Nội dung dành cho học tập và tham khảo lâm sàng

THƯ VIỆN NEWBIE ICU

368 bài viết.
Tìm đúng điều cần đọc.

Tìm kiếm toàn văn hoặc lọc theo chuyên mục. Mỗi bài được tạo tự động từ tệp Markdown trong thư viện.

Hiển thị 368 bài viết

Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng ở ICU: Từ sàng lọc đến kế hoạch can thiệp

Sàng lọc là bước nhanh, thực hiện sớm và lặp lại để nhận diện người cần đánh giá chuyên sâu. Kết quả “nguy cơ cao” không tự động đồng nghĩa đã suy dinh dưỡng, cũng không tự động quyết định một liều năng lượng hoặc protein.

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Dinh dưỡng đường tiêu hóa ở ICU: Khởi đầu sớm, tăng dần và bảo vệ an toàn

EN đưa chất dinh dưỡng vào dạ dày hoặc ruột qua ống. Mục tiêu gồm cung cấp năng lượng–protein, duy trì chức năng đường tiêu hóa và tạo cầu nối đến ăn miệng. Lợi ích tiềm năng phải cân bằng với hít sặc, nôn, tiêu chảy, tắc ống và hiếm nhưng

10 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Dinh dưỡng tĩnh mạch ở ICU: Chỉ định, kê đơn và theo dõi an toàn

PN cung cấp amino acid, glucose, lipid, điện giải, vitamin, vi lượng và nước trực tiếp vào tĩnh mạch. PN không “tốt hơn” hoặc “xấu hơn” EN trong mọi tình huống; giá trị của nó phụ thuộc đúng chỉ định, đúng thời điểm, đúng liều và kiểm soát

10 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Nhu cầu năng lượng ở người bệnh nặng: Đo, ước tính và cung cấp theo pha bệnh

Do đó, một phép tính ngày nhập viện không nên được sao chép cho cả đợt ICU.

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Nhu cầu protein ở người bệnh nặng: Từ dị hóa đến phục hồi chức năng

Viêm, catecholamine, cortisol và bất động gây phân giải protein cơ để cung cấp amino acid cho tân tạo glucose, protein pha cấp, miễn dịch và lành vết thương. Kháng đồng hóa làm cơ đáp ứng kém với amino acid và insulin. Vì vậy, ngay cả khi c

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Theo dõi dung nạp dinh dưỡng ở ICU: Từ lượng thực nhận đến chức năng tiêu hóa

Người bệnh có thể không nôn nhưng chỉ nhận 35% lượng kê; có thể tồn lưu thấp nhưng đang thiếu máu ruột; hoặc dung nạp EN về tiêu hóa nhưng tăng đường huyết và hạ phosphate. Vì vậy phải đánh giá ba miền:

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dinh dưỡng

Biến chứng của liệu pháp dinh dưỡng ở ICU: Nhận diện sớm và xử trí có hệ thống

Sau đói kéo dài, tái cung cấp carbohydrate làm insulin tăng, kéo phosphate, kali và magnesi vào tế bào; nhu cầu thiamine tăng, natri–nước được giữ. Hậu quả có thể là suy tim, rối loạn nhịp, suy hô hấp, yếu cơ, co giật và mê sảng.

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Dược động học ở người bệnh nặng: Vì sao liều chuẩn có thể không tạo phơi nhiễm chuẩn

Vd và CL không cố định như “đặc tính của thuốc”; chúng là kết quả tương tác thuốc–người bệnh và thay đổi qua từng ngày.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Dược lực học ở người bệnh nặng: Kết nối phơi nhiễm với hiệu quả và độc tính

Nồng độ giống nhau không bảo đảm đáp ứng giống nhau: pH, nhiệt, thụ thể, cơ quan đích, bệnh nền và thuốc phối hợp làm thay đổi độ nhạy.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Điều chỉnh liều theo chức năng thận: Từ AKI động đến lọc máu và tăng thanh thải

Creatinine là marker chậm, phụ thuộc cơ, pha loãng dịch và sản xuất; không phải phép đo GFR tức thời.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Điều chỉnh liều theo chức năng gan: Từ dòng máu, enzyme đến protein binding

AST/ALT phản ánh tổn thương tế bào, không đo clearance. Bilirubin phản ánh bài tiết/cholestasis; INR phản ánh tổng hợp nhưng bị ảnh hưởng vitamin K, DIC, warfarin; albumin thay đổi chậm và do viêm/rò mạch.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Tương tác thuốc ở ICU: Nhận diện cơ chế, mức độ và hành động

Mỗi loại có cách xử lý khác: đổi liều/TDM, tránh phối hợp/monitor, hoặc tách line/thời gian.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Theo dõi nồng độ thuốc: Từ thời điểm lấy mẫu đến quyết định liều

câu hỏi → liều/giờ chính xác → mẫu đúng → assay → diễn giải PK/PD → chỉnh liều → kiểm tra lại. Đây là lý do TDM phải được xem như một quy trình lâm sàng có kiểm soát, thay vì chỉ là một kết quả xét nghiệm.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Dược lý hồi sức

Nguyên tắc pha và truyền thuốc: Từ vô khuẩn, tương hợp đến an toàn đường truyền

Người bệnh ICU thường nhận nhiều thuốc đường tĩnh mạch, thay đổi liều nhanh và chỉ có số lượng lòng catheter hữu hạn. Sai sót có thể xảy ra ở bất kỳ mắt xích nào: kê đơn, chọn lọ thuốc, tính toán, pha, ghi nhãn, nối đường truyền, cài bơm, t

20 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn natri ở người bệnh nặng: Tiếp cận theo trương lực và tốc độ thay đổi

Nồng độ Na liên quan tổng Na+K trao đổi so với tổng nước cơ thể. Vì vậy:

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn kali: Nhận diện nguy cơ loạn nhịp và xử trí có thứ tự

Khoảng 98% K ở nội bào. Kali ngoại bào nhỏ nhưng quyết định điện thế màng. Điều hòa nhanh qua chuyển dịch tế bào:

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn calci: Ưu tiên calci ion hóa và điều trị theo nguyên nhân

Calci toàn phần giảm khi albumin giảm dù iCa bình thường. Công thức “corrected calcium” kém chính xác trong ICU, CKD, pH bất thường và albumin rất thấp; đo iCa trực tiếp khi quyết định quan trọng.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn magnesi: Mắt xích của kali, calci và ổn định điện học

Mg huyết toàn phần phản ánh dự trữ kém; mức bình thường không hoàn toàn loại thiếu. Ionized Mg chưa chuẩn hóa rộng.

4 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn phosphat: Từ ATP và cơ hô hấp đến nguy cơ nuôi ăn lại

PTH và FGF23 tăng thải phosphate; calcitriol tăng hấp thu ruột. Thận là cơ quan điều hòa chính.

4 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Rối loạn chloride: Từ toan tăng chloride đến kiềm thiếu chloride

Chloride đi cùng Na để duy trì điện trung hòa, thể tích ngoại bào, osmolality và acid–base. Nó tham gia:

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Điện giải

Hội chứng nuôi ăn lại: Nhận diện nguy cơ, phòng ngừa và theo dõi điện giải

Là các rối loạn chuyển hóa/điện giải và rối loạn chức năng xảy ra sau tái đưa calorie—đặc biệt carbohydrate—cho người suy dinh dưỡng hoặc nhịn đói.

7 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Hồi sức tích cực: Mục tiêu, phạm vi và vai trò của ICU

Một người bệnh 68 tuổi nhập viện vì viêm phổi. Khi mới vào khoa, người bệnh còn tỉnh, thở oxy gọng mũi và huyết áp ổn định. Vài giờ sau, nhịp thở tăng, SpO₂ giảm dù đã tăng oxy, huyết áp 82/48 mmHg, đầu chi lạnh và lượng nước tiểu giảm.

17 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Đánh giá người bệnh nặng: Từ ấn tượng ban đầu đến ưu tiên xử trí

Một người bệnh 74 tuổi được chuyển từ khoa Nội vì “mệt và huyết áp thấp”. Phiếu theo dõi ghi huyết áp 92/58 mmHg, mạch 96 lần/phút, SpO₂ 95%. Nhìn riêng các con số, tình trạng có vẻ chưa quá nghiêm trọng. Nhưng khi đến giường, bạn thấy ngườ

23 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

ABCDE trong 5 phút đầu: Cách tiếp cận có hệ thống người bệnh nguy kịch

Bạn được gọi đến một người bệnh 56 tuổi đột ngột khó thở sau khi dùng kháng sinh. Khi đến nơi, người bệnh ngồi bật dậy, vật vã, nói từng từ, có tiếng thở rít, SpO₂ 86%, mạch 132 lần/phút và huyết áp 78/44 mmHg. Trên ngực và bụng xuất hiện b

25 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Dấu hiệu đỏ: Nhận diện sớm người bệnh đang diễn tiến nguy kịch

Một người bệnh nữ 72 tuổi đang điều trị nhiễm trùng tiết niệu. Buổi sáng, nhiệt độ 37,4°C, mạch 88 lần/phút, huyết áp 108/66 mmHg và SpO₂ 95% khi thở oxy gọng mũi 3 L/phút. Người nhà nói: “Hôm nay bà ít nói, không nhận ra tôi và không chịu

22 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Theo dõi trong hồi sức: Đọc xu hướng thay vì nhìn một con số

Một người bệnh sốc nhiễm trùng có huyết áp trung bình 68 mmHg, SpO₂ 96% và mạch 104 lần/phút. Nhìn riêng các con số, mục tiêu dường như đã đạt. Nhưng người bệnh đang dùng noradrenaline với liều tăng gấp đôi trong hai giờ, oxy tăng từ gọng m

23 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Bàn giao người bệnh nặng theo SBAR: Ngắn gọn, đầy đủ và an toàn

Một người bệnh sốc nhiễm khuẩn được chuyển từ khoa Cấp cứu lên ICU. Người chuyển nói nhanh: “Bệnh nhân viêm phổi, đang truyền noradrenaline, hồ sơ ở đây”. Sau khi đội vận chuyển rời đi, điều dưỡng ICU mới phát hiện:

19 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Nhập môn hồi sức

Vận chuyển người bệnh nặng: Chuẩn bị để không biến hành trình thành cấp cứu

Một người bệnh viêm phổi nặng đang thở máy được chỉ định chụp CT ngực. SpO₂ 93% với FiO₂ 0,6 và PEEP 10 cmH₂O; noradrenaline 0,12 microgam/kg/phút, liều vừa tăng. Đội vận chuyển đến, chuyển người bệnh sang bình oxy và máy thở vận chuyển. Kh

22 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Đáp ứng viêm trong bệnh nặng: Từ bảo vệ đến tổn thương hệ thống

Một đáp ứng viêm hiệu quả phải đúng vị trí, đúng cường độ và tự kết thúc . Bệnh nặng xuất hiện khi tác nhân quá lớn, hàng rào bị phá vỡ, đáp ứng lan toàn thân hoặc cơ chế kết thúc–sửa chữa thất bại. Vì thế, viêm không đơn giản là “quá nhiều

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Rối loạn vi tuần hoàn: Khi huyết áp ổn nhưng mô vẫn thiếu máu

Vi tuần hoàn gồm tiểu động mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch đường kính nhỏ. Nhiệm vụ:

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Rối loạn chức năng nội mô: Mắt xích giữa viêm, thoát mạch và huyết khối

Lớp tế bào nội mô lót toàn bộ lòng mạch, tiếp xúc trực tiếp với máu và mô. Nó:

7 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Thiếu oxy mô: Từ mất cân bằng cung–cầu đến suy tế bào

Giảm oxy máu có thể gây thiếu oxy mô, nhưng người thiếu máu/sốc tim có thể thiếu oxy mô với PaO₂ bình thường. Ngược lại, giảm PaO₂ nhẹ chưa chắc gây thiếu mô nếu Hb, CO và chiết xuất bù tốt.

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Tổn thương cơ quan trong bệnh nặng: Cơ chế chung và dấu hiệu sớm

Có thể có tổn thương không suy rõ; cũng có rối loạn chức năng thích nghi mà hoại tử ít. Creatinine tăng không nói chính xác số nephron chết; troponin tăng trong sepsis không luôn là tắc mạch vành.

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Suy đa cơ quan: Nhận diện vòng xoắn bệnh lý và ưu tiên hồi sức

Multiple organ dysfunction syndrome (MODS) là rối loạn chức năng tiến triển của từ hai hệ cơ quan trở lên sau một stress cấp, khiến cân bằng nội môi không thể duy trì nếu không có can thiệp. Đây là hội chứng, không phải một bệnh nguyên đơn

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý bệnh

Rối loạn đông máu trong bệnh nặng: Từ SIC đến DIC

Các hệ điều hòa gồm antithrombin, protein C/S, tissue factor pathway inhibitor, thrombomodulin, tPA và PAI-1. Nội mô bình thường duy trì bề mặt chống đông; nội mô hoạt hóa chuyển sang tiền đông.

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Vận chuyển oxy từ phổi đến mô: Hiểu DO₂ để hồi sức đúng

Nếu chỉ nhìn SpO₂, cả hai dường như “đủ oxy”. Nhưng SpO₂ cho biết tỷ lệ vị trí gắn oxy trên hemoglobin đã được lấp đầy; nó không cho biết có bao nhiêu hemoglobin, máu được bơm đi bao nhiêu mỗi phút, hay tế bào có sử dụng oxy được hay không.

10 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Tiêu thụ oxy và cân bằng cung–cầu: Khi tế bào bắt đầu thiếu oxy

Tiêu thụ oxy toàn cơ thể (VO₂) là lượng oxy mô lấy khỏi máu và sử dụng mỗi phút. Phần lớn phục vụ phosphoryl hóa oxy hóa để tạo ATP; nhu cầu thay đổi theo khối cơ thể, nhiệt độ, hoạt động cơ, công thở, đau, kích động, hormon stress và bệnh

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Cung lượng tim: Từ nhịp tim và thể tích nhát bóp đến tưới máu

SVR tính bằng dyn·s·cm⁻⁵ khi áp lực dùng mmHg và CO dùng L/phút. Công thức cho thấy một MAP “bình thường” có thể đi kèm CO thấp nếu co mạch mạnh; ngược lại, CO cao nhưng MAP thấp khi giãn mạch sâu. CVP thường nhỏ so với MAP nhưng không nên

13 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Tưới máu mô: Đọc các dấu hiệu từ da, não, thận đến lactate

Tưới máu mô là dòng máu hiệu quả đi qua giường mao mạch, cung cấp oxy/chất nền và mang sản phẩm chuyển hóa đi. Một người bệnh có MAP 70 mmHg vẫn có thể tưới máu kém vì CO thấp, co mạch quá mức hoặc rối loạn vi tuần hoàn. Ngược lại, một số n

10 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Sinh lý hô hấp ứng dụng: Từ thông khí, khuếch tán đến trao đổi khí

Một người có PaCO₂ bình thường vẫn có thể giảm oxy do shunt. Một người có SpO₂ tốt nhờ oxy bổ sung vẫn có thể giảm thông khí và PaCO₂ tăng. Vì thế “hô hấp ổn” phải đánh giá cả oxy hóa, thông khí và công thở.

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Sinh lý tuần hoàn ứng dụng: Tiền gánh, hậu gánh và sức co bóp

Áp lực không tự nó tạo tưới máu nếu không có gradient và dòng chảy. Đồng thời, sức cản không phải đặc tính cố định; nó thay đổi mạnh theo bán kính mạch. Theo định luật Poiseuille ở ống lý tưởng, R tỷ lệ nghịch lũy thừa bốn bán kính. Tuần ho

9 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Sinh lý thận trong hồi sức: Lọc cầu thận, điều hòa dịch và điện giải

AKI có thể làm rối loạn mọi chức năng trên trước khi creatinine tăng rõ.

8 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Điều hòa toan–kiềm: Hiểu pH, bicarbonate và cơ chế bù trừ

Hệ đệm giảm biến đổi H⁺ ngay lập tức; phổi đáp ứng trong phút; thận cần nhiều giờ đến ngày để đạt bù trừ đầy đủ.

12 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Sinh lý học ứng dụng

Điều hòa nước và điện giải: Nền tảng quản lý dịch ở người bệnh nặng

Tổng lượng nước cơ thể (TBW) thay đổi theo tuổi, giới và thành phần cơ thể. Giá trị ước tính thường dùng:

16 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: Đọc xu hướng trước khi báo động

NICE khuyến cáo theo dõi tối thiểu nhịp tim, nhịp thở, huyết áp tâm thu, mức ý thức, SpO₂ và nhiệt độ; bổ sung thông số theo bệnh cảnh như nước tiểu, glucose, đau và FiO₂.

7 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi huyết áp ở người bệnh nặng: Đo đúng, hiểu MAP và nhận diện sai số

Ở nhịp nhanh/dạng sóng bất thường, máy tích phân trực tiếp đáng tin hơn công thức.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi oxy hóa máu: Từ SpO₂ đến khí máu động mạch

SpO₂ tốt không bảo đảm DO₂ tốt nếu Hb/CO thấp. PaO₂ không đo thông khí; PaCO₂ mới phản ánh thông khí phế nang.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi nước tiểu ở người bệnh nặng: Từ con số theo giờ đến chức năng thận

Nó là dấu hiệu chức năng nhạy, có thể thay đổi trước creatinine, nhưng không đặc hiệu. Nước tiểu bình thường không loại trừ AKI; thiểu niệu không chứng minh thiếu thể tích.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi cân bằng dịch: Từ bảng vào–ra đến chiến lược dịch theo giai đoạn

Cân bằng dương không đồng nghĩa toàn bộ dịch nằm trong lòng mạch; phần lớn có thể vào kẽ. Cân bằng âm không đồng nghĩa giảm thể tích tuần hoàn nếu đang loại dịch phù.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi tri giác: Từ AVPU, GCS đến an thần và delirium

Một điểm GCS không đánh giá đầy đủ delirium; người mở mắt và làm theo lệnh vẫn có thể mất chú ý/dao động nhận thức.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi lactate: Hiểu động học thay vì điều trị một con số

Lactate được tạo từ pyruvate qua lactate dehydrogenase và luôn được sản xuất trong sinh lý. Nó là chất nền cho tim và não, vận chuyển carbon giữa mô và được gan tái tạo glucose qua chu trình Cori.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi huyết động xâm lấn: Từ đường động mạch đến cung lượng tim

Theo dõi xâm lấn hợp lý khi câu hỏi lâm sàng rõ, phương pháp đủ chính xác, đội biết kỹ thuật/biến chứng và kết quả dẫn đến hành động. Đánh giá lại nhu cầu mỗi ngày.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Theo dõi người bệnh nặng

Theo dõi hô hấp ở người bệnh nặng: Từ nhịp thở đến tương tác người bệnh–máy thở

RR giảm sau giai đoạn nhanh kèm giảm ý thức/PaCO₂ tăng có thể là kiệt sức. Monitor impedance không thay quan sát.

6 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Cân bằng toan–kiềm: Ngôn ngữ chung của pH, CO₂ và bicarbonate

Một người pH 7,40 vẫn có thể đồng thời toan chuyển hóa và kiềm hô hấp. pH là kết quả ròng, không cho biết có bao nhiêu quá trình.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Toan chuyển hóa: Nhận diện cơ chế, bù trừ và nguyên nhân

pH có thể thấp, bình thường hoặc cao nếu có rối loạn phối hợp. Không chẩn đoán chỉ từ pH.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Kiềm chuyển hóa: Từ mất chloride đến duy trì tại thận

Thận bình thường có thể bài xuất lượng kiềm lớn; vì vậy tìm yếu tố duy trì là chìa khóa.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Toan hô hấp: Nhận diện giảm thông khí cấp và mạn

Toan hô hấp là PaCO₂ tăng nguyên phát do thông khí phế nang không đủ so với sản xuất CO₂.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Kiềm hô hấp: Khi tăng thông khí là dấu hiệu của bệnh nền

Kiềm hô hấp là PaCO₂ giảm nguyên phát do thông khí phế nang vượt nhu cầu thải CO₂. pH thường tăng nhưng có thể bình thường/thấp khi rối loạn phối hợp.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Rối loạn toan–kiềm hỗn hợp: Khi pH bình thường vẫn có bệnh nặng

“Rối loạn hỗn hợp” khác bù trừ sinh lý. Bù nằm trong khoảng dự kiến; ngoài khoảng gợi quá trình mới.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Khoảng trống anion: Phát hiện acid không đo và tránh bẫy albumin

AG không phải “điện tích mất”; là chênh giữa ion thường đo, đại diện ròng ion không đo.

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Khoảng trống delta và delta ratio: Tìm rối loạn chuyển hóa bị che giấu

Trong toan AG tăng “đơn thuần”, mỗi anion acid tích lũy thường tiêu thụ xấp xỉ một HCO₃⁻:

5 phút đọc Đọc bài →
Kiến thức nền · Toan–kiềm

Phân tích khí máu động mạch: Quy trình 8 bước từ mẫu đến chẩn đoán

ABG là ảnh chụp tại thời điểm/FiO₂ cụ thể. Không thay quan sát người bệnh và xu hướng.

6 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Chăm sóc người bệnh sau ngừng tuần hoàn: ổn định sau ROSC, bảo vệ não và tiên lượng đa mô thức

Chăm sóc sau ngừng tuần hoàn bắt đầu ngay khi có tuần hoàn tự nhiên trở lại (return of spontaneous circulation, ROSC). Mục tiêu không chỉ là duy trì mạch và huyết áp mà còn phòng tổn thương não thứ phát, xử trí nguyên nhân gây ngừng tim, hỗ

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh sau phẫu thuật: phát hiện diễn tiến xấu và phòng biến chứng

Chăm sóc hậu phẫu là giai đoạn từ khi kết thúc gây mê/phẫu thuật đến khi người bệnh hồi phục đủ để xuất viện và tiếp tục phục hồi tại nhà. Nguy cơ không chỉ phụ thuộc loại mổ mà còn vào tuổi, frailty, bệnh đồng mắc, mức cấp cứu, thời gian m

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh đa chấn thương: C-ABCDE, kiểm soát xuất huyết và chuyển viện an toàn

Đa chấn thương là tổn thương đồng thời nhiều vùng hoặc hệ cơ quan, trong đó ít nhất một tổn thương hoặc sự kết hợp của chúng đe dọa tính mạng. Trong thực hành ban đầu, không cần chờ định nghĩa giải phẫu hoàn chỉnh: bất kỳ cơ chế năng lượng

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh ngộ độc cấp: hồi sức theo toxidrome, thuốc giải độc và tăng thải trừ

Ngộ độc cấp là biểu hiện có hại sau phơi nhiễm thuốc, hóa chất, khí, độc tố tự nhiên hoặc chất gây nghiện trong thời gian ngắn. Tác nhân và liều thường không chắc chắn; vì vậy xử trí ban đầu dựa trên sinh lý bị đe dọa và toxidrome , không c

7 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh suy đa cơ quan: nhận diện nguyên nhân, hỗ trợ cơ quan và đánh giá động

Suy đa cơ quan (multiple organ dysfunction syndrome, MODS) là tình trạng rối loạn chức năng tiến triển của từ hai hệ cơ quan trở lên khiến cơ thể không thể duy trì hằng định nội môi nếu không có hỗ trợ. Đây là một hội chứng , không phải chẩ

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh suy giảm miễn dịch: nhiễm trùng kín đáo, giảm bạch cầu trung tính và xử trí sớm

Người bệnh suy giảm miễn dịch có khiếm khuyết một hoặc nhiều thành phần miễn dịch do bệnh hoặc điều trị: ung thư huyết học, hóa trị gây giảm bạch cầu trung tính, ghép tạng/tế bào gốc, corticosteroid hoặc thuốc sinh học, HIV tiến triển, suy

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh cao tuổi: frailty, sảng, đa bệnh lý và chăm sóc lấy chức năng làm trung tâm

Tuổi theo lịch không phản ánh đầy đủ dự trữ sinh lý. Người cao tuổi có thể khỏe mạnh hoặc có frailty (tình trạng dễ tổn thương do giảm dự trữ nhiều hệ), đa bệnh lý, suy nhận thức và phụ thuộc chức năng ở mức rất khác nhau. Tiếp cận tốt phải

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Các tình huống đặc biệt

Tiếp cận người bệnh mang thai cấp tính: ổn định mẹ, nhận diện cấp cứu sản khoa và bảo vệ thai

Người mang thai có thể mắc bệnh nội–ngoại khoa như người không mang thai, đồng thời có các cấp cứu đặc hiệu của thai kỳ. Nguyên tắc trung tâm là hồi sức và ổn định người mẹ trước vì tưới máu và oxy hóa của mẹ quyết định tưới máu thai. Đánh

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận khó thở ở người lớn: từ nhận diện nguy hiểm đến chẩn đoán nguyên nhân

Khó thở (dyspnea) là trải nghiệm chủ quan về cảm giác khó chịu khi thở , gồm nhiều cảm giác khác nhau như thiếu không khí, thở gắng sức hoặc tức ngực. Mức độ khó thở do người bệnh báo cáo có thể không song hành với SpO₂, khí máu hoặc mức độ

11 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận giảm oxy máu: xác nhận, phân loại cơ chế và xử trí ban đầu

Giảm oxy máu (hypoxemia) là giảm oxy trong máu động mạch, đánh giá bằng PaO₂ và/hoặc SaO₂; thiếu oxy mô (hypoxia) là cung cấp hoặc sử dụng oxy ở mô không đủ. Hai khái niệm liên quan nhưng không đồng nhất: thiếu máu nặng, sốc hoặc ngộ độc CO

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận suy hô hấp cấp: nhận diện, hỗ trợ hô hấp và điều trị nguyên nhân

Suy hô hấp cấp là tình trạng hệ hô hấp không duy trì được trao đổi khí đáp ứng nhu cầu cơ thể, biểu hiện bằng giảm oxy máu, tăng CO₂ máu hoặc cả hai, kèm diễn tiến cấp và hậu quả lâm sàng. Các ngưỡng PaO₂ <60 mmHg và/hoặc PaCO₂ >45–50 mmHg

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận tăng CO₂ máu: phân biệt cấp, mạn và xử trí suy thông khí

Tăng CO₂ máu (hypercapnia) thường được định nghĩa là PaCO₂ >45 mmHg (>6,0 kPa). Đây là hậu quả của thông khí phế nang không đủ so với lượng CO₂ cơ thể tạo ra , không phải một bệnh riêng. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc tốc độ tăng, pH, bệnh nền,

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận bệnh nhân tím tái: từ thiếu oxy đến rối loạn hemoglobin

Tím tái (cyanosis) là màu xanh–tím của da hoặc niêm mạc do tăng lượng hemoglobin khử hoặc hemoglobin bất thường trong máu mao mạch. Đây là một dấu hiệu lâm sàng không nhạy và không đặc hiệu cho giảm oxy máu: tím có thể khó thấy ở thiếu máu

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận tăng áp lực đường thở: phân biệt sức cản, compliance và cấp cứu máy thở

“Tăng áp lực đường thở” thường là tăng áp lực đỉnh (peak inspiratory pressure, Ppeak) hoặc báo động áp lực cao trên máy thở. Đây là một dấu hiệu , không phải chẩn đoán. Nguyên nhân có thể chỉ là người bệnh ho/cắn ống, nhưng cũng có thể là t

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Hô hấp

Tiếp cận khó cai máy thở: đánh giá thất bại SBT và chiến lược giải phóng máy

Giải phóng khỏi máy thở (ventilator liberation) là toàn bộ quá trình giảm và ngừng hỗ trợ máy; rút ống nội khí quản là quyết định riêng về đường thở. Người bệnh có thể vượt qua thử thở tự nhiên (spontaneous breathing trial, SBT) nhưng vẫn t

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận chảy máu cấp ở người lớn: nhận diện xuất huyết nặng, cầm máu và đảo ngược thuốc

Chảy máu cấp là mất máu ra ngoài, vào khoang cơ thể hoặc trong mô, có thể gây giảm thể tích tuần hoàn, thiếu oxy mô và rối loạn đông máu. Ưu tiên ban đầu không phải là xác định đầy đủ mọi bất thường xét nghiệm mà là trả lời ba câu hỏi: ngườ

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận giảm tiểu cầu ở người lớn: loại trừ giả, nhận diện TTP và HIT, xử trí theo nguy cơ chảy máu

Giảm tiểu cầu thường được định nghĩa là số lượng tiểu cầu <150 ×10⁹/L. Mức độ chảy máu không phụ thuộc riêng vào con số: tốc độ giảm, nguyên nhân, chức năng tiểu cầu, thuốc, bệnh gan–thận và vị trí tổn thương đều quan trọng. Một người có ti

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận thiếu máu ở người lớn: phân loại theo MCV và reticulocyte, tìm nguyên nhân và điều trị có mục tiêu

Thiếu máu là giảm nồng độ hemoglobin làm giảm khả năng vận chuyển oxy. WHO 2024 định nghĩa thiếu máu ở người 15–65 tuổi tại mực nước biển là Hb <120 g/L ở nữ không mang thai và <130 g/L ở nam; mức <80 g/L được phân loại là thiếu máu nặng ở

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận rối loạn đông máu ở người lớn: diễn giải PT/aPTT, mixing test và xử trí nguyên nhân

“Rối loạn đông máu” trong thực hành thường chỉ bất thường cầm máu gây chảy máu hoặc bất thường PT/aPTT/fibrinogen. Hai khái niệm này không đồng nhất: PT hoặc aPTT kéo dài không luôn dự báo chảy máu, và nhiều rối loạn gây chảy máu có PT/aPTT

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận huyết khối ở người lớn: chẩn đoán DVT/PE, phân tầng nguy cơ và điều trị chống đông

Huyết khối là hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Bài này tập trung vào huyết khối tĩnh mạch sâu (deep vein thrombosis, DVT) và thuyên tắc phổi (pulmonary embolism, PE), gọi chung là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE). VTE xảy ra kh

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Huyết học

Tiếp cận đông máu nội mạch lan tỏa ở người lớn: chẩn đoán ISTH 2025 và xử trí theo kiểu hình

Đông máu nội mạch lan tỏa (disseminated intravascular coagulation, DIC) là hội chứng mắc phải đe dọa tính mạng do hoạt hóa đông máu toàn thân, rối loạn tiêu sợi huyết và tổn thương nội mô, gây vi huyết khối; bệnh tiến triển từ pha sớm có th

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận sốt mới xuất hiện ở người lớn trong hồi sức: tìm nguyên nhân và xử trí có mục tiêu

Trong hướng dẫn SCCM/IDSA 2023, sốt ở người lớn trong ICU được xác định bằng một lần đo nhiệt độ ≥38,3°C . Đây là dấu hiệu gợi ý chứ không phải chẩn đoán nhiễm khuẩn; nhiễm khuẩn nặng vẫn có thể hiện diện khi không sốt, đặc biệt ở người cao

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận sepsis ở người lớn: nhận diện rối loạn chức năng cơ quan và điều trị sớm

Sepsis là rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng của cơ thể với nhiễm khuẩn bị mất điều hòa. Theo Sepsis-3, tiêu chí vận hành trong bệnh viện là tăng cấp tính điểm SOFA ≥2 so với nền do nhiễm khuẩn [1]. Đây là một chẩn đoán

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận sốc nhiễm khuẩn ở người lớn: hồi sức huyết động, kháng sinh và kiểm soát ổ nhiễm

Sốc nhiễm khuẩn (septic shock) là phân nhóm sepsis có rối loạn tuần hoàn, tế bào và chuyển hóa đủ nặng để làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong. Tiêu chí lâm sàng Sepsis-3 là: sau hồi sức dịch phù hợp, người bệnh vẫn cần vận mạch để duy trì MAP

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận nhiễm khuẩn chưa rõ ổ ở người lớn: chẩn đoán có hệ thống và sử dụng kháng sinh hợp lý

Nhiễm khuẩn chưa rõ ổ là tình huống người bệnh có bằng chứng lâm sàng gợi ý nhiễm khuẩn, nhưng sau đánh giá ban đầu chưa xác định được vị trí giải phẫu. Đây không đồng nghĩa với “sốt chưa rõ nguyên nhân” kinh điển và cũng không tự động đồng

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận nhiễm khuẩn liên quan catheter ở người lớn: chẩn đoán, xử trí và phòng ngừa

Nhiễm khuẩn liên quan catheter nội mạch gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter.

11 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Nhiễm khuẩn

Tiếp cận viêm phổi liên quan thở máy ở người lớn: chẩn đoán, kháng sinh và phòng ngừa

Viêm phổi liên quan thở máy (ventilator-associated pneumonia, VAP) là viêm phổi xuất hiện hơn 48 giờ sau đặt nội khí quản , không hiện diện/ủ bệnh rõ tại thời điểm đặt ống [1]. Chẩn đoán dựa trên thâm nhiễm phổi mới hoặc tiến triển kèm bằng

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận rối loạn ý thức cấp: ổn định ban đầu, định khu và tìm nguyên nhân

Rối loạn ý thức cấp là sự thay đổi mới xuất hiện của mức thức tỉnh (arousal) và/hoặc nội dung ý thức (attention, nhận biết, tư duy). Đây là một biểu hiện, không phải chẩn đoán cuối cùng. Phổ lâm sàng trải từ giảm chú ý, lú lẫn, sảng, ngủ gà

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận hôn mê ở người lớn: hồi sức, khám thần kinh và xử trí nguyên nhân đảo ngược

Hôn mê là trạng thái không thức tỉnh và không có đáp ứng có mục đích với kích thích, không thể đánh thức. Đây là cấp cứu thần kinh. Mục tiêu ban đầu không phải đặt tên chính xác mọi trạng thái ý thức mà là: bảo vệ đường thở, đảo ngược nguyê

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận co giật ở người lớn: từ cơn đầu tiên đến trạng thái động kinh

Cơn động kinh (epileptic seizure) là biểu hiện thoáng qua do hoạt động điện bất thường, quá mức và đồng bộ của não. Động kinh là khuynh hướng tái phát cơn không do yếu tố thúc đẩy cấp; một cơn đầu tiên không đồng nghĩa với chẩn đoán động ki

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận kích động cấp: bảo đảm an toàn, tìm nguyên nhân và an thần có mục tiêu

Kích động cấp là tăng hoạt động tâm thần–vận động, có thể kèm căng thẳng, mất kiểm soát, đe dọa hoặc bạo lực. Đây là hội chứng , không đồng nghĩa với bệnh tâm thần. Thiếu oxy, hạ đường huyết, sảng, tổn thương não, ngộ độc/cai chất hoặc đau

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận sảng ở người lớn: nhận diện, tìm nguyên nhân và phòng biến chứng

Sảng (delirium) là hội chứng não cấp với rối loạn chú ý/nhận biết , khởi phát trong vài giờ đến vài ngày, diễn biến dao động và kèm thay đổi nhận thức không giải thích tốt hơn bởi rối loạn nhận thức nền. Sảng là biểu hiện lâm sàng của một h

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận yếu liệt cấp: định khu, nhận diện suy hô hấp và kích hoạt cấp cứu đột quỵ

Yếu liệt cấp là giảm sức cơ mới xuất hiện trong vài phút đến vài ngày. Hai câu hỏi đầu tiên quyết định xử trí là:

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thần kinh

Tiếp cận đau đầu nguy hiểm: red flags, hình ảnh học và loại trừ xuất huyết dưới nhện

Đau đầu nguy hiểm là đau đầu thứ phát do bệnh có thể gây tử vong hoặc tàn phế nếu chậm chẩn đoán, như xuất huyết dưới nhện (SAH), viêm màng não–não, đột quỵ/tắc tĩnh mạch não, tăng áp lực nội sọ, viêm động mạch tế bào khổng lồ, tiền sản giậ

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận thiểu niệu ở người lớn: xác nhận, phân loại và xử trí ban đầu

Thiểu niệu (oliguria) thường được định nghĩa là lượng nước tiểu <0,5 mL/kg/giờ . Khi kéo dài trên 6 giờ, đây là một tiêu chí chẩn đoán tổn thương thận cấp (acute kidney injury, AKI) theo KDIGO; thời gian và mức độ thiểu niệu càng tăng thì g

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận vô niệu ở người lớn: loại trừ tắc nghẽn và nhận diện cấp cứu thận

Vô niệu (anuria) là không có hoặc gần như không có nước tiểu. Trong phân tầng KDIGO, vô niệu ≥12 giờ là tiêu chí AKI giai đoạn 3 [1]. Trên thực hành, một người bệnh đột ngột “không có nước tiểu” phải được xem là cấp cứu cho đến khi đã loại

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận tổn thương thận cấp ở người lớn: chẩn đoán, phân tầng và xử trí

Tổn thương thận cấp (acute kidney injury, AKI ) là hội chứng giảm chức năng thận xảy ra trong giờ–ngày, được nhận diện bằng creatinine tăng và/hoặc lượng nước tiểu giảm. AKI bao phủ một phổ từ thay đổi creatinine nhỏ đến suy thận cần điều t

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận toan chuyển hóa ở người lớn: khoảng trống anion, bù trừ và xử trí nguyên nhân

Toan chuyển hóa (metabolic acidosis) là quá trình nguyên phát làm giảm bicarbonate huyết tương. Hội đồng chuyên gia Pháp định nghĩa bằng bicarbonate <20 mmol/L; toan máu (acidemia) là pH máu giảm, thường coi nặng khi pH ≤7,20 [1]. Một người

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận tăng kali máu ở người lớn: bảo vệ tim, chuyển kali và loại kali

Tăng kali máu là K huyết thanh vượt giới hạn trên của phòng xét nghiệm. UK Kidney Association (UKKA) phân loại: nhẹ 5,5–5,9 mmol/L , vừa 6,0–6,4 mmol/L và nặng ≥6,5 mmol/L [1]. Nguy cơ loạn nhịp phụ thuộc mức K, tốc độ tăng, bệnh tim, Ca/pH

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận hạ natri máu ở người lớn: phân loại thẩm thấu, xử trí triệu chứng và tránh sửa quá nhanh

Hạ natri máu là Na huyết thanh <135 mmol/L . Guideline châu Âu phân loại nhẹ 130–135, vừa 125–129 và sâu <125 mmol/L; cấp khi được chứng minh tồn tại <48 giờ, mạn khi ≥48 giờ. Nếu không rõ thời gian, xử trí như mạn trừ khi có bằng chứng ngư

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận tăng natri máu ở người lớn: đánh giá mất nước, tính bù và hiệu chỉnh an toàn

Tăng natri máu là Na huyết thanh >145 mmol/L và hầu như luôn phản ánh ưu trương dịch ngoại bào. Đây chủ yếu là rối loạn cân bằng nước : mất nước nhiều hơn mất Na, không tiếp cận được nước, hoặc hiếm hơn là nạp Na ưu trương.

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận hạ đường huyết ở người lớn: điều trị tức thì, tìm nguyên nhân và phòng tái phát

Ở người không đái tháo đường, chỉ bắt đầu đánh giá bệnh lý hạ đường huyết khi có tam chứng Whipple : triệu chứng phù hợp, glucose huyết tương thấp và hết triệu chứng khi glucose tăng [2]. Trong cấp cứu, điều trị không chờ xác nhận xét nghiệ

7 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Thận và chuyển hóa

Tiếp cận tăng đường huyết ở người lớn: nhận diện DKA, HHS và xử trí ban đầu

Tăng đường huyết là biểu hiện, không phải một chẩn đoán duy nhất. Trong bệnh viện, ADA định nghĩa tăng đường huyết khi glucose >140 mg/dL (>7,8 mmol/L) [1]. Cần phân biệt:

8 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận tụt huyết áp ở người lớn: xác nhận, đánh giá tưới máu và xử trí theo nguyên nhân

Tụt huyết áp là huyết áp thấp hơn mức cần thiết để duy trì tưới máu cơ quan ở một người bệnh cụ thể. Các ngưỡng huyết áp tâm thu (HATT) <90 mmHg , giảm HATT ≥40 mmHg so với nền, hoặc huyết áp động mạch trung bình (MAP) <65 mmHg thường được

12 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận sốc ở người lớn: nhận diện sớm, định kiểu huyết động và hồi sức có mục tiêu

Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp làm cung cấp hoặc sử dụng oxy ở mô không đáp ứng nhu cầu tế bào, dẫn đến rối loạn chức năng cơ quan. Đây là một hội chứng , không phải một chẩn đoán nguyên nhân. Huyết áp thấp thường gặp nhưng không bắt b

11 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận lactate máu tăng: từ xác nhận kết quả đến điều trị nguyên nhân

Lactate là sản phẩm của chuyển hóa pyruvate, được tạo liên tục ở nhiều mô và được chuyển hóa chủ yếu tại gan, một phần tại thận. “Tăng lactate máu” thường được hiểu là vượt giới hạn tham chiếu của labo; nhiều tài liệu dùng >2 mmol/L, còn mứ

9 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận thiểu tưới máu mô: đánh giá đa cơ quan và hồi sức theo đáp ứng

Thiểu tưới máu mô (tissue hypoperfusion) là tình trạng dòng máu và vận chuyển oxy không đáp ứng nhu cầu của mô. Có thể xảy ra:

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận đau ngực ở người bệnh nặng: loại trừ nguyên nhân tử vong và nhận diện tổn thương cơ tim

Đau ngực là triệu chứng có phổ nguyên nhân rộng, từ thành ngực lành tính đến hội chứng vành cấp (acute coronary syndrome, ACS), hội chứng động mạch chủ cấp, thuyên tắc phổi (pulmonary embolism, PE), tràn khí màng phổi áp lực, chèn ép tim ho

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận loạn nhịp ở người bệnh cấp: đánh giá ổn định, đọc nhịp và xử trí ban đầu

Loạn nhịp là bất thường về hình thành hoặc dẫn truyền xung động gây nhịp quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Ý nghĩa lâm sàng không phụ thuộc riêng tần số: một nhịp 150 lần/phút có thể dung nạp tốt ở người này nhưng gây sốc ở người suy tim;

10 phút đọc Đọc bài →
Tiếp cận lâm sàng · Tuần hoàn

Tiếp cận ngừng tuần hoàn ở người lớn: CPR chất lượng cao, khử rung và chăm sóc sau ROSC

Ngừng tuần hoàn là mất hoạt động tuần hoàn cơ học hiệu quả, biểu hiện bằng bất tỉnh, không thở bình thường hoặc chỉ thở ngáp và không có mạch chắc chắn. Đây là cấp cứu phụ thuộc từng phút: CPR chất lượng cao và khử rung sớm là hai can thiệp

9 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Đa chấn thương

Đa chấn thương là tổn thương từ hai vùng cơ thể trở lên, trong đó ít nhất một tổn thương hoặc sự phối hợp các tổn thương đe dọa tính mạng. Xử trí ban đầu không nhằm hoàn tất mọi chẩn đoán mà nhận diện và điều trị tuần tự các nguyên nhân tử

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương sọ não

Chấn thương sọ não (traumatic brain injury, TBI) là rối loạn chức năng hoặc tổn thương não do ngoại lực. Sau hồi sức ban đầu, thường phân mức độ theo Glasgow Coma Scale (GCS): nhẹ 13–15, vừa 9–12, nặng 3–8. Mục tiêu cấp cứu là phát hiện tổn

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương ngực

Chấn thương ngực kín hoặc xuyên thấu có thể làm tổn thương thành ngực, phổi, màng phổi, tim, mạch lớn, khí–phế quản hoặc thực quản. Một số chẩn đoán như tràn khí áp lực và tamponade phải điều trị theo lâm sàng trước hình ảnh; phần lớn tổn t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương bụng

Chấn thương bụng kín hoặc xuyên thấu có thể tổn thương tạng đặc, tạng rỗng, mạc treo, mạch máu và cơ quan sau phúc mạc. Khám ban đầu bình thường không loại trừ tổn thương; quyết định trọng tâm là người bệnh có cần phẫu thuật/can thiệp ngay

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Sốc mất máu do chấn thương

Sốc mất máu là suy tuần hoàn do giảm thể tích máu, dẫn đến cung cấp oxy mô không đủ. Huyết áp bình thường không loại trừ sốc sớm; chẩn đoán dựa vào cơ chế, tưới máu ngoại vi, tri giác, mạch, lactate/base deficit và đáp ứng hồi sức. Điều trị

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Truyền máu khối lượng lớn trong chấn thương

Truyền máu khối lượng lớn truyền thống được mô tả là ≥10 đơn vị hồng cầu trong 24 giờ, nhưng định nghĩa hồi cứu này quá chậm để kích hoạt điều trị. Thực hành hiện đại dùng diễn biến sinh lý, cơ chế, chảy máu đang tiếp diễn và nhu cầu truyền

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương cột sống và tủy sống

Chấn thương cột sống gồm gãy/trật và tổn thương dây chằng; có thể kèm tổn thương tủy gây liệt, rối loạn cảm giác và tự chủ. Ưu tiên là cứu sống, hạn chế vận động cột sống hợp lý, phát hiện thiếu hụt thần kinh và chuyển sớm đến trung tâm cột

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương vùng chậu

Chấn thương chậu gồm gãy vòng chậu, ổ cối và tổn thương mạch, tiết niệu, sinh dục hoặc trực tràng. Gãy vòng chậu không vững có thể gây xuất huyết sau phúc mạc rất lớn. Xử trí dựa đồng thời vào huyết động và độ mất vững cơ học, không chỉ hìn

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở người lớn: chẩn đoán, thông khí bảo vệ phổi và điều trị hỗ trợ

Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (acute respiratory distress syndrome, ARDS) là tổn thương phổi viêm lan tỏa cấp do một yếu tố nguy cơ đã biết, gây phù phổi tăng tính thấm không giải thích chủ yếu bằng suy tim hoặc quá tải dịch. ARDS là một h

6 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Viêm phổi cộng đồng nặng ở người lớn: nhận diện, chẩn đoán và điều trị ban đầu

Viêm phổi cộng đồng (community-acquired pneumonia, CAP) là nhiễm trùng nhu mô phổi xuất hiện ngoài bệnh viện hoặc sớm sau nhập viện, có triệu chứng hô hấp cấp và thâm nhiễm mới trên hình ảnh. CAP nặng là bệnh cần hồi sức do suy hô hấp, sốc

6 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Viêm phổi liên quan thở máy: chẩn đoán thực hành, kháng sinh và phòng ngừa

Viêm phổi liên quan thở máy (ventilator-associated pneumonia, VAP) là viêm phổi xuất hiện sau ít nhất 48 giờ đặt nội khí quản, không hiện diện/ủ bệnh rõ khi đặt ống. Chẩn đoán khó vì sốt, đờm mủ và thâm nhiễm mới đều không đặc hiệu trong IC

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Phù phổi cấp: phân biệt tim và không do tim, hỗ trợ hô hấp và điều trị nguyên nhân

Phù phổi cấp là tích tụ dịch nhanh trong mô kẽ/phế nang gây giảm oxy và tăng công thở. Cơ chế chính là tăng áp lực thủy tĩnh do tim hoặc tăng tính thấm như ARDS; hai cơ chế có thể cùng tồn tại. Phù phổi tim cấp, đặc biệt thể tăng huyết áp,

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Đợt cấp COPD: đánh giá mức độ, oxy có kiểm soát, thuốc giãn phế quản và NIV

Đợt cấp COPD là sự xấu đi cấp trong khó thở và/hoặc ho–đờm trong dưới 14 ngày, thường kèm tăng viêm do nhiễm trùng, ô nhiễm hoặc yếu tố khác. Chẩn đoán chủ yếu lâm sàng nhưng phải chủ động tìm bệnh bắt chước, đặc biệt viêm phổi, phù phổi, P

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Hen cấp nặng và hen nguy kịch ở người lớn: nhận diện sớm, điều trị và thông khí an toàn

Hen cấp là tăng triệu chứng và giảm lưu lượng thở ra cần thay đổi điều trị. Hen nguy kịch (life-threatening/near-fatal asthma) có tắc nghẽn rất nặng, giảm oxy, kiệt sức, rối loạn ý thức hoặc tăng CO₂; tử vong có thể xảy ra dù trước đó bệnh

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Chẩn đoán và điều trị tắc mạch phổi cấp ở người lớn

Dựa trên khuyến cáo đa hội AHA ACC năm 2026 và các chuyên đề UpToDate có trong thư mục nguồn.

22 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Tràn khí màng phổi ở người lớn: nhận diện tràn khí áp lực và lựa chọn can thiệp

Tràn khí màng phổi là khí trong khoang màng phổi gây mất áp lực âm và xẹp phổi. Có thể tự phát nguyên phát, tự phát thứ phát trên bệnh phổi, do chấn thương hoặc do thủ thuật/thở máy. Tràn khí áp lực là chẩn đoán lâm sàng khi áp lực màng phổ

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Tràn dịch màng phổi ở người lớn: tiếp cận chẩn đoán, chọc dò và xử trí theo nguyên nhân

Tràn dịch màng phổi là tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi. Mục tiêu là xác định người bệnh có cần dẫn lưu cấp cứu không, dịch thấm hay dịch tiết, và nguyên nhân cần điều trị. Tràn dịch hai bên nhỏ trong suy tim điển hình có thể

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Xuất huyết phế nang lan tỏa: chẩn đoán bằng BAL, tìm căn nguyên và xử trí cấp cứu

Xuất huyết phế nang lan tỏa (diffuse alveolar hemorrhage, DAH) là chảy máu từ vi tuần hoàn phế nang, gây thiếu máu, thâm nhiễm phổi lan tỏa và giảm oxy. Đây là hội chứng đe dọa tính mạng, không phải một chẩn đoán căn nguyên. Ho ra máu có th

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Xẹp phổi ở người lớn: tìm nguyên nhân tắc nghẽn, phục hồi thông khí và phòng tái phát

Xẹp phổi (atelectasis) là mất thể tích một phần hoặc toàn bộ phổi do phế nang mất khí. Đây là dấu hiệu hình ảnh và hội chứng sinh lý, không phải căn nguyên. Xẹp nhỏ sau mổ thường gặp; xẹp thùy/phổi cấp có giảm oxy hoặc tắc phế quản cần xử t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Hô hấp

Tắc nghẽn đường thở cấp ở người lớn: nhận diện, giải phóng đường thở và xử trí nguyên nhân

Tắc nghẽn đường thở cấp là giảm hoặc mất luồng khí từ miệng/mũi đến phế nang do lưỡi, dị vật, máu–dịch tiết, phù thanh môn, co thắt thanh quản, khối u hoặc tổn thương khí quản. Tắc nghẽn hoàn toàn gây ngừng tim trong vài phút; ưu tiên là ox

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Đông máu nội mạch lan tỏa: chẩn đoán, theo dõi và xử trí

Đông máu nội mạch lan tỏa (disseminated intravascular coagulation, DIC) là hội chứng mắc phải do hoạt hóa đông máu toàn thân mất kiểm soát, tạo vi huyết khối và tiêu thụ tiểu cầu/yếu tố đông máu. Người bệnh có thể đồng thời huyết khối, suy

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Xuất huyết nặng: hồi sức cầm máu và truyền máu khối lượng lớn

Xuất huyết nặng là chảy máu gây hoặc đe dọa gây bất ổn huyết động, giảm tưới máu, cần can thiệp cầm máu khẩn hoặc truyền máu nhanh. Không nên chờ đạt một định nghĩa “truyền máu khối lượng lớn” mới kích hoạt quy trình; nhận diện sớm và kiểm

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Huyết khối tĩnh mạch: chẩn đoán DVT và thuyên tắc phổi

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (venous thromboembolism, VTE) gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE). VTE có thể tái phát, gây hội chứng hậu huyết khối hoặc tăng áp phổi huyết khối mạn. PE có suy tuần hoàn là cấp cứu tái

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Giảm tiểu cầu do heparin: thang 4Ts và xử trí

Giảm tiểu cầu do heparin miễn dịch (heparin-induced thrombocytopenia, HIT) là phản ứng tạo kháng thể hoạt hóa tiểu cầu chống phức hợp PF4–heparin. HIT là tình trạng tăng đông , không phải chủ yếu là bệnh chảy máu; giảm tiểu cầu thường vừa p

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Biến chứng truyền máu: nhận diện và xử trí phản ứng cấp

Phản ứng truyền máu là biến cố không mong muốn xảy ra trong hoặc sau truyền chế phẩm máu. Biểu hiện ban đầu thường không đặc hiệu; sốt, rét run, khó thở, đau lưng, tụt huyết áp hoặc nước tiểu sẫm phải được coi là nghiêm trọng cho đến khi lo

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Tăng đông ở người bệnh nặng: đánh giá nguy cơ và dự phòng VTE

Tăng đông ở người bệnh nặng là trạng thái mắc phải do viêm, bất động, tổn thương nội mô và can thiệp xâm lấn làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, động mạch và vi tuần hoàn. Mục tiêu thực hành không phải “điều trị D-dimer”, mà là dự phòng

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Huyết học

Tan máu cấp: chẩn đoán hội chứng và xử trí nguyên nhân

Tan máu cấp là phá hủy hồng cầu nhanh hơn khả năng bù của tủy, trong tuần hoàn (nội mạch) hoặc hệ võng nội mô (ngoại mạch). Hậu quả gồm thiếu máu mô, vàng da, tăng kali, hemoglobin niệu và AKI. Đây là một hội chứng; xử trí phụ thuộc nguyên

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc paracetamol

Ngộ độc paracetamol (acetaminophen) có thể gây hoại tử gan cấp nhưng thường ít triệu chứng trong 24 giờ đầu. Đánh giá đúng thời điểm uống, nồng độ thuốc và dùng N-acetylcysteine (NAC) sớm quyết định tiên lượng. Mọi trường hợp uống có chủ ý,

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc thuốc an thần

Ngộ độc thuốc an thần bao gồm benzodiazepine, thuốc Z, barbiturate và nhiều thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Benzodiazepine đơn độc thường gây ngủ gà với huyết động tương đối ổn; hôn mê sâu, suy hô hấp hoặc sốc phải nghĩ đồng nhiễm o

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc opioid

Ngộ độc opioid là ức chế thần kinh trung ương và hô hấp do heroin, fentanyl, morphine, methadone, oxycodone, tramadol hoặc opioid khác. Tử vong chủ yếu do thiếu oxy; xử trí ưu tiên thông khí và naloxone, không chờ xác định chất.

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc thuốc chống trầm cảm

Độc tính khác nhau rõ giữa các nhóm: thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) gây chẹn kênh natri, co giật và sốc; SSRI thường nhẹ hơn nhưng citalopram/escitalopram có thể kéo dài QT; SNRI và bupropion có thể gây co giật, tăng giao cảm và độc tim

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc thuốc tim mạch

Ngộ độc thuốc tim mạch là nhóm cấp cứu không đồng nhất, thường gặp nhất gồm chẹn beta, chẹn kênh calci (CCB), digoxin và thuốc chẹn kênh natri. Biểu hiện có thể chậm với chế phẩm giải phóng kéo dài; người bệnh đang ổn định vẫn có thể nhanh

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc phospho hữu cơ

Ngộ độc phospho hữu cơ do thuốc trừ sâu hoặc tác nhân thần kinh ức chế acetylcholinesterase, gây tích tụ acetylcholine tại thụ thể muscarinic, nicotinic và thần kinh trung ương. Tử vong chủ yếu do suy hô hấp từ tiết đàm, co thắt phế quản, y

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc methanol

Methanol là cồn độc trong dung môi, nhiên liệu, nước rửa kính và rượu pha chế bất hợp pháp. Bản thân methanol gây ức chế thần kinh; chất chuyển hóa formate gây toan chuyển hóa và độc thần kinh thị giác. Giai đoạn tiềm ẩn khiến người bệnh ba

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc ethylene glycol

Ethylene glycol (EG) có trong chất chống đông và dung dịch công nghiệp. Chất mẹ gây say; các chất chuyển hóa glycolate và oxalate gây toan chuyển hóa, hạ calci, tổn thương thần kinh và tổn thương thận cấp. Chẩn đoán thường phải dựa vào tiền

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Ngộ độc carbon monoxide

Carbon monoxide (CO) là khí không màu, không mùi sinh ra khi cháy không hoàn toàn. CO gây thiếu oxy mô và độc tế bào; triệu chứng không đặc hiệu nên dễ nhầm cúm, đau nửa đầu, ngộ độc thức ăn hoặc bệnh tim. Nhiều người trong cùng không gian

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Ngộ độc

Hội chứng serotonin

Hội chứng serotonin (serotonin toxicity) là phổ độc tính do tăng hoạt tính serotonin trung ương, thường sau tăng liều, quá liều hoặc tương tác thuốc. Khởi phát thường trong vài giờ, khác với hội chứng an thần kinh ác tính thường diễn tiến c

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Sepsis ở người lớn: nhận diện sớm, chẩn đoán và xử trí ban đầu

Sepsis là rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng mất điều hòa của cơ thể với nhiễm khuẩn; trên thực hành, Sepsis-3 xác định bằng SOFA tăng ít nhất 2 điểm liên quan nhiễm khuẩn [1]. Đây là chẩn đoán lâm sàng cần xử trí đồng t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Sốc nhiễm khuẩn: hồi sức huyết động và kiểm soát nguồn

Sốc nhiễm khuẩn là phân nhóm sepsis có rối loạn tuần hoàn–chuyển hóa nặng. Theo Sepsis-3, chẩn đoán khi cần vận mạch để duy trì MAP ≥65 mmHg và lactate >2 mmol/L dù đã hồi sức thể tích thích hợp, không do giảm thể tích đơn thuần [1]. Không

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Viêm phổi cộng đồng nặng: chẩn đoán và điều trị ban đầu

Viêm phổi cộng đồng (community-acquired pneumonia, CAP) là nhiễm trùng nhu mô phổi mắc ngoài bệnh viện. CAP nặng theo ATS/IDSA khi có 1 tiêu chuẩn chính (cần thông khí cơ học hoặc sốc cần vận mạch) hoặc ít nhất 3 tiêu chuẩn phụ [1]. Chẩn đo

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn ổ bụng: chẩn đoán, kiểm soát nguồn và kháng sinh

Nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp (complicated intra-abdominal infection, cIAI) lan ra ngoài tạng rỗng vào phúc mạc hoặc khoang vô khuẩn, gây viêm phúc mạc và/hoặc áp-xe [1]. Kết quả phụ thuộc chủ yếu vào nhận diện sepsis và kiểm soát nguồn kịp t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Viêm đường mật cấp: chẩn đoán, kháng sinh và dẫn lưu

Viêm đường mật cấp là nhiễm khuẩn đường mật thường xảy ra trên nền tắc nghẽn. Áp lực trong đường mật tăng thúc đẩy vi khuẩn/nội độc tố vào tuần hoàn; vì vậy kháng sinh đơn thuần có thể thất bại nếu chưa giải áp.

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Viêm màng não cấp ở người lớn: nhận diện và điều trị khẩn

Viêm màng não là viêm các màng bao quanh não–tủy do vi khuẩn, virus, nấm hoặc nguyên nhân không nhiễm. Viêm màng não do vi khuẩn là cấp cứu: có thể tử vong trong 24 giờ và khoảng 1/5 người sống có biến chứng lâu dài [1].

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: chẩn đoán và xử trí ban đầu

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (infective endocarditis, IE) là nhiễm trùng nội tâm mạc, thường ở van tự nhiên/nhân tạo hoặc thiết bị tim. Bệnh ít gặp nhưng tử vong cao, biểu hiện đa dạng và cần nhóm đa chuyên khoa [1].

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: phân tầng và xử trí

Nhiễm khuẩn da và mô mềm (skin and soft-tissue infection, SSTI) trải từ chốc lở, viêm mô tế bào và áp-xe đến viêm cân mạc hoại tử. Câu hỏi thực hành quan trọng là: có mủ cần dẫn lưu, có nhiễm sâu cần mổ khẩn, và người bệnh có sepsis hay suy

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị: nhận diện, lấy bệnh phẩm và kiểm soát nguồn

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị là nhiễm khuẩn phát sinh từ catheter nội mạch, catheter tiểu, ống nội khí quản, shunt/dẫn lưu hoặc thiết bị tim. Cần phân biệt định nghĩa giám sát (ví dụ CLABSI) với chẩn đoán lâm sàng có chứng minh nguồn (CRB

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Nhiễm nấm xâm lấn ở người lớn: nhận diện, chẩn đoán và điều trị ban đầu

Nhiễm nấm xâm lấn là nấm xâm nhập máu hoặc mô sâu. Trong ICU, quan trọng nhất là candidemia/candidiasis xâm lấn; aspergillosis xâm lấn nổi bật ở giảm bạch cầu, ghép tạng/tế bào gốc và dùng corticosteroid. Nuôi cấy Candida từ đàm hoặc nước t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

DKA và HHS ở người lớn: chẩn đoán và xử trí

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và tình trạng tăng glucose máu tăng áp lực thẩm thấu (HHS) là hai cấp cứu chuyển hóa có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc phối hợp. Bài viết trình bày một quy trình thống nhất từ nhận diện, bù dịch, bù kal

25 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Cơn suy thượng thận

Cơn suy thượng thận (adrenal crisis) là suy cortisol cấp gây tụt huyết áp hoặc sốc, thường kèm rối loạn điện giải và hạ đường huyết. Đây là chẩn đoán lâm sàng: khi nghi ngờ, phải tiêm hydrocortisone và hồi sức ngay, không chờ cortisol hay n

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Cơn bão giáp

Cơn bão giáp (thyroid storm) là mất bù đa cơ quan đe dọa tính mạng trên nền nhiễm độc giáp. Không có một xét nghiệm hormone đơn lẻ xác nhận bệnh; chẩn đoán dựa vào nhiễm độc giáp kèm rối loạn điều nhiệt, thần kinh trung ương, tim mạch và/ho

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Hôn mê phù niêm

Hôn mê phù niêm (myxoedema coma) là suy giáp mất bù đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi giảm tri giác, hạ thân nhiệt và suy chức năng nhiều cơ quan. Tên gọi có thể gây hiểu nhầm: người bệnh không nhất thiết hôn mê và không nhất thiết có phù niê

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Tăng calci máu

Tăng calci máu là calci ion hóa hoặc calci toàn phần hiệu chỉnh vượt giới hạn tham chiếu. Trong bệnh nặng, pH hoặc albumin bất thường làm công thức hiệu chỉnh kém tin cậy; nên đo calci ion hóa khi kết quả không phù hợp lâm sàng. Tăng calci

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Hạ calci máu

Hạ calci máu là calci ion hóa hoặc calci toàn phần hiệu chỉnh dưới giới hạn tham chiếu. Hướng dẫn cấp cứu của Society for Endocrinology xem hạ calci nặng khi calci toàn phần hiệu chỉnh < 1,9 mmol/L và/hoặc có triệu chứng ở bất kỳ mức thấp n

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Tăng thân nhiệt ác tính

Tăng thân nhiệt ác tính (malignant hyperthermia, MH) là phản ứng tăng chuyển hóa cơ vân có tính di truyền, thường được khởi phát bởi thuốc mê bay hơi mạnh và/hoặc succinylcholine. Đây là chẩn đoán cấp cứu trong gây mê; tăng CO₂ không giải t

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Kiểm soát glucose máu ở người lớn tại ICU

Hướng dẫn tiếp cận, lựa chọn đường dùng, tính liều insulin, theo dõi và xử trí các tình huống thường gặp. Toàn bộ giá trị glucose sử dụng mmol/L .

14 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Tổn thương thận cấp: nhận diện, phân tầng và xử trí

Tổn thương thận cấp (acute kidney injury, AKI) là giảm chức năng thận trong giờ–ngày. KDIGO chẩn đoán khi creatinine tăng ≥0,3 mg/dL (26,5 µmol/L) trong 48 giờ, tăng ≥1,5 lần nền trong 7 ngày, hoặc nước tiểu <0,5 mL/kg/giờ trong ít nhất 6 g

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Bệnh thận mạn mất bù: đánh giá biến chứng và xử trí cấp

Bệnh thận mạn (chronic kidney disease, CKD) là bất thường cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài ≥3 tháng có ý nghĩa sức khỏe; phân loại theo nguyên nhân, eGFR G1–G5 và albumin niệu A1–A3 [1]. “Mất bù” thường là AKI trên CKD hoặc xuất hiện qu

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Hội chứng gan–thận: chẩn đoán HRS-AKI và điều trị

Hội chứng gan–thận–AKI (hepatorenal syndrome–acute kidney injury, HRS-AKI) là kiểu hình AKI ở xơ gan tiến triển có cổ trướng, chủ yếu do rối loạn huyết động nhưng có thể đồng tồn tại tổn thương ống, protein niệu hoặc CKD. Ghép gan là điều t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Viêm cầu thận tiến triển nhanh: nhận diện hội chứng phổi–thận và xử trí

Viêm cầu thận tiến triển nhanh (rapidly progressive glomerulonephritis, RPGN) là hội chứng giảm nhanh chức năng thận trong ngày–tuần, cặn niệu hoạt tính và thường có liềm trên sinh thiết. Đây là cấp cứu thận học; chậm ức chế miễn dịch ở ANC

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Tiêu cơ vân: chẩn đoán, bù dịch và phòng ngừa AKI

Tiêu cơ vân là phá hủy cơ vân giải phóng CK, myoglobin, kali, phosphate và purine vào tuần hoàn. Biểu hiện trải từ tăng CK không triệu chứng đến tăng kali, AKI, DIC và hội chứng khoang đe dọa tính mạng [1].

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Điều trị thay thế thận cấp: chỉ định và lựa chọn thời điểm

Điều trị thay thế thận (kidney replacement therapy, KRT) gồm lọc máu ngắt quãng, kéo dài hiệu suất thấp, lọc liên tục và thẩm phân phúc mạc. KRT hỗ trợ cân bằng dịch–điện giải–acid và loại độc chất; không chữa nguyên nhân AKI và có nguy cơ

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thận

Lọc máu liên tục: chỉ định, kê đơn và theo dõi

Lọc máu liên tục (continuous kidney replacement therapy, CRRT/CKRT) loại dịch và chất hòa tan 24 giờ/ngày bằng khuếch tán (CVVHD), đối lưu (CVVH) hoặc kết hợp (CVVHDF). Ưu điểm là kiểm soát chậm, dung nạp huyết động tốt; chưa chứng minh ưu

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Đột quỵ thiếu máu não cấp: nhận diện và tái tưới máu

Đột quỵ thiếu máu não là thiếu hụt thần kinh cấp do nhồi máu não, tủy hoặc võng mạc. “Thời gian là não”: mọi trường hợp khởi phát đột ngột cần kích hoạt quy trình đột quỵ, xác định thời điểm cuối cùng còn bình thường và đánh giá tái tưới má

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Xuất huyết não tự phát: chẩn đoán và xử trí cấp

Xuất huyết não tự phát (intracerebral hemorrhage, ICH) là chảy máu không do chấn thương vào nhu mô não, có thể lan vào não thất. Máu tụ có thể nở trong những giờ đầu; xử trí ưu tiên kiểm soát huyết áp, đảo ngược chống đông, phát hiện não ún

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Xuất huyết dưới nhện do phình mạch: nhận diện và xử trí

Xuất huyết dưới nhện do phình mạch (aneurysmal subarachnoid hemorrhage, aSAH) là máu vào khoang dưới nhện sau vỡ túi phình. Nguy cơ tử vong/tàn tật cao do tái chảy máu, não úng thủy và thiếu máu não muộn; cần chuyển sớm đến trung tâm có thầ

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Chấn thương sọ não: đánh giá và xử trí ban đầu

Chấn thương sọ não (traumatic brain injury, TBI) là rối loạn chức năng não do lực bên ngoài. Phân loại thường dùng: nhẹ GCS 13–15, vừa 9–12, nặng ≤8 sau hồi sức. Mục tiêu ban đầu là ngăn tổn thương thứ phát do thiếu oxy, tụt HA, tăng CO₂, s

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Tăng áp lực nội sọ: nhận diện và xử trí cấp cứu

Tăng áp lực nội sọ (intracranial hypertension) là ICP tăng bệnh lý do tăng thể tích não, máu hoặc DNT trong hộp sọ. Ở TBI nặng, BTF khuyến nghị điều trị ICP >22 mmHg; với bệnh khác, quyết định dựa cả lâm sàng, hình ảnh và theo dõi [1,2].

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Trạng thái động kinh: chẩn đoán và điều trị theo thời gian

Trạng thái động kinh co giật (convulsive status epilepticus, CSE) được xử trí khi cơn kéo dài ≥5 phút hoặc các cơn tái diễn không hồi phục ý thức giữa cơn. Chờ 30 phút làm tăng nguy cơ tổn thương não và kháng trị [1]. Trạng thái không co gi

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Viêm não cấp ở người lớn: chẩn đoán và điều trị kinh nghiệm

Viêm não là viêm nhu mô não gây thay đổi trạng thái tâm thần kéo dài kèm bằng chứng viêm thần kinh. HSV-1 là nguyên nhân có điều trị đặc hiệu quan trọng; acyclovir chậm làm xấu kết cục, vì vậy phải khởi ngay khi nghi ngờ [1].

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Viêm màng não cấp ở người lớn: nhận diện và xử trí khẩn

Viêm màng não là viêm màng não–tủy do vi khuẩn, virus, nấm hoặc nguyên nhân khác. Viêm màng não do vi khuẩn có thể tử vong trong 24 giờ; khoảng 1/5 người sống có di chứng lâu dài [1].

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Bệnh não chuyển hóa cấp: tiếp cận nguyên nhân có thể đảo ngược

Bệnh não chuyển hóa là rối loạn chức năng não lan tỏa do rối loạn toàn thân, độc chất hoặc suy cơ quan, thường biểu hiện như delirium hay hôn mê mà không có tổn thương khu trú giải thích được. Đây là hội chứng, không phải chẩn đoán cuối; nh

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Thần kinh

Chết não: điều kiện, thăm khám và xác định theo tiêu chuẩn thần kinh

Chết não/chết theo tiêu chuẩn thần kinh (brain death/death by neurologic criteria, BD/DNC) là mất vĩnh viễn toàn bộ chức năng não, bao gồm thân não; đây là chết của con người , tương đương chết theo tiêu chuẩn tim–phổi, không phải hôn mê ha

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Xuất huyết tiêu hóa: đánh giá ban đầu và xử trí cấp cứu

Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) là chảy máu từ ống tiêu hóa, chia thành XHTH trên (nguồn gần dây chằng Treitz), dưới và chảy máu ruột non. Đây là cấp cứu có phổ biểu hiện từ thiếu máu kín đáo đến sốc mất máu. Ưu tiên ban đầu là hồi sức và nhận d

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Viêm tụy cấp nặng: nhận diện suy tạng và xử trí

Viêm tụy cấp là viêm cấp của tụy, chẩn đoán khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: đau bụng điển hình; lipase hoặc amylase ≥3 lần giới hạn trên bình thường; hình ảnh phù hợp. Theo Atlanta sửa đổi, bệnh nặng khi suy một hay nhiều tạng kéo dài >4

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Suy gan cấp: chẩn đoán, ổn định và chuyển ghép gan

Suy gan cấp (acute liver failure, ALF) là tổn thương gan cấp gây rối loạn đông máu, thường INR ≥1,5, và bệnh não gan ở người không có xơ gan trước đó. Đây là hội chứng hiếm nhưng tiến triển nhanh, có thể gây phù não, suy đa tạng và tử vong;

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Xơ gan mất bù: đánh giá biến chứng và xử trí cấp

Xơ gan mất bù là xơ gan xuất hiện cổ trướng, xuất huyết do tăng áp cửa, bệnh não gan hoặc vàng da tiến triển. Một biến cố cấp có thể dẫn đến suy gan cấp trên nền mạn (acute-on-chronic liver failure, ACLF) với suy cơ quan và tử vong cao. Mỗi

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Bệnh não gan: chẩn đoán loại trừ và điều trị

Bệnh não gan (hepatic encephalopathy, HE) là rối loạn chức năng não do suy gan và/hoặc shunt cửa–chủ, biểu hiện từ bất thường nhận thức kín đáo đến hôn mê. HE rõ (overt HE) là biến cố mất bù quan trọng, thường có yếu tố thúc đẩy có thể đảo

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Tăng áp lực ổ bụng: đo áp lực, phân độ và xử trí

Tăng áp lực ổ bụng (intra-abdominal hypertension, IAH) là áp lực trong ổ bụng (IAP) tăng kéo dài hoặc lặp lại ≥12 mmHg. Đây là phổ bệnh có thể làm giảm tưới máu tạng và tiến triển thành hội chứng khoang bụng. Khám bụng không đủ tin cậy; chẩ

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Hội chứng khoang bụng: chẩn đoán và giải áp khẩn

Hội chứng khoang bụng (abdominal compartment syndrome, ACS) ở người lớn được định nghĩa là IAP tăng kéo dài >20 mmHg, có hoặc không có áp lực tưới máu bụng <60 mmHg, kèm suy cơ quan mới [1]. Đây là cấp cứu hồi sức–ngoại khoa; IAP cao đơn độ

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Thiếu máu mạc treo cấp: chẩn đoán sớm và tái tưới máu

Thiếu máu mạc treo cấp (acute mesenteric ischemia, AMI) là giảm đột ngột tưới máu ruột do thuyên tắc động mạch, huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch mạc treo hoặc thiếu máu không tắc nghẽn (NOMI). Bệnh chỉ chiếm khoảng 0,09–0,2% các c

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tiêu hóa và gan mật

Viêm đại tràng nặng: nhận diện ASUC và xử trí

Viêm loét đại tràng cấp nặng (acute severe ulcerative colitis, ASUC) là cấp cứu nội–ngoại khoa. Tiêu chuẩn Truelove–Witts sửa đổi: ≥6 lần đi ngoài phân máu/ngày và ít nhất một dấu độc tính toàn thân: mạch >90/phút, nhiệt độ >37,8°C, Hb <10,

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Sốc tim ở người lớn: nhận diện, phân loại huyết động và xử trí ban đầu

Sốc tim (cardiogenic shock) là tình trạng cung lượng tim không đủ gây giảm tưới máu mô do rối loạn chức năng tim nguyên phát, thường kèm sung huyết. Không nên chờ tụt huyết áp sâu: người bệnh có thể còn huyết áp “bình thường” nhờ co mạch nh

5 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Hội chứng vành cấp: chẩn đoán sớm, điều trị chống huyết khối và tái tưới máu

Hội chứng vành cấp (acute coronary syndrome, ACS) gồm STEMI, NSTEMI và đau thắt ngực không ổn định do giảm tưới máu cơ tim cấp. Quyết định cốt lõi là nhận diện tắc mạch vành cần tái tưới máu ngay, đồng thời cân bằng thiếu máu với nguy cơ ch

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Suy tim cấp: đánh giá kiểu hình, lợi tiểu, giãn mạch và hỗ trợ hô hấp

Suy tim cấp là khởi phát mới hoặc nặng lên nhanh của triệu chứng/dấu suy tim cần đánh giá và điều trị khẩn. Đây là hội chứng do nhiều căn nguyên; xử trí dựa trên sung huyết, tưới máu và huyết áp chứ không chỉ EF [1].

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Viêm cơ tim ở người lớn: chẩn đoán theo kiểu hình, CMR và xử trí nguy cơ cao

Viêm cơ tim là tổn thương viêm cơ tim do nhiễm trùng, miễn dịch, thuốc/độc chất hoặc không rõ nguyên nhân. Biểu hiện từ đau ngực giống ACS đến suy tim tối cấp và loạn nhịp đe dọa tính mạng. Hướng dẫn ESC 2025 tiếp cận theo kiểu hình đau ngự

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Chèn ép tim: nhận diện siêu âm, ổn định tạm thời và dẫn lưu cấp cứu

Chèn ép tim là suy tuần hoàn do áp lực màng tim làm hạn chế đổ đầy tim. Mức nguy hiểm phụ thuộc tốc độ tích tụ hơn thể tích tuyệt đối; lượng dịch nhỏ tích tụ nhanh có thể gây sốc. Đây là chẩn đoán lâm sàng–huyết động được hỗ trợ bởi siêu âm

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Loạn nhịp nhanh có mạch ở người lớn: phân loại ECG và xử trí theo huyết động

Loạn nhịp nhanh có mạch thường được xem xét khi nhịp ≥150/phút, nhưng mức nguy hiểm do huyết động và cơ chế quyết định. Bước đầu tiên là xác định nhịp nhanh có gây tụt huyết áp, rối loạn ý thức, sốc, đau ngực thiếu máu hoặc suy tim cấp hay

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Loạn nhịp chậm có mạch ở người lớn: tìm nguyên nhân và tạo nhịp cấp cứu

Nhịp chậm thường được định nghĩa thực hành là &lt;50/phút, nhưng chỉ cần điều trị cấp khi gây giảm tưới máu hoặc có nguy cơ tiến triển block cao độ. Mục tiêu là hỗ trợ tưới máu và sửa nguyên nhân đảo ngược, không chỉ nâng con số nhịp [1].

3 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Cơn tăng huyết áp: phân biệt cấp cứu tăng huyết áp và tăng huyết áp không triệu chứng

Cấp cứu tăng huyết áp (hypertensive emergency) là huyết áp tăng nặng kèm tổn thương cơ quan đích mới hoặc tiến triển, cần thuốc IV và theo dõi sát. Không có một ngưỡng huyết áp đơn độc xác định cấp cứu. Huyết áp rất cao nhưng không có tổn t

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Bóc tách động mạch chủ cấp: chẩn đoán hình ảnh, chống xung lực và chuyển phẫu thuật

Bóc tách động mạch chủ là rách lớp nội mạc cho máu đi vào thành mạch tạo lòng giả; thuộc hội chứng động mạch chủ cấp cùng tụ máu trong thành và loét xuyên thành. Stanford A liên quan động mạch chủ lên; type B không liên quan đoạn lên. Type

4 phút đọc Đọc bài →
Bệnh lý · Tim mạch

Thuyên tắc phổi nguy cơ cao: hồi sức thất phải và chiến lược tái tưới máu

Thuyên tắc phổi (PE) nguy cơ cao là PE gây ngừng tim, sốc tắc nghẽn hoặc tụt huyết áp dai dẳng do suy thất phải. Hướng dẫn đa hội 2026 sử dụng các nhóm lâm sàng A–E; nhóm có suy tim phổi/sốc cần đánh giá tái tưới máu khẩn và phối hợp đa chu

4 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Các phương thức hỗ trợ hô hấp

Oxy liệu pháp thông thường ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng oxy liệu pháp thông thường ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Các phương thức hỗ trợ hô hấp

Oxy lưu lượng cao qua mũi

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng oxy lưu lượng cao qua mũi để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Các phương thức hỗ trợ hô hấp

Thở máy không xâm nhập ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy không xâm nhập ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Các phương thức hỗ trợ hô hấp

Thở máy xâm nhập ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy xâm nhập ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Cài đặt máy thở ban đầu ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cài đặt máy thở ban đầu ở người lớn để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn thể tích khí lưu thông

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thể tích khí lưu thông để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn tần số thở trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn tần số thở trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn PEEP trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn peep trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn FiO₂ trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn fio₂ trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn thời gian hít vào và tỷ lệ I:E

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thời gian hít vào và tỷ lệ i:e để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cài đặt máy thở

Cài đặt và xử trí báo động máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cài đặt và xử trí báo động máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Đánh giá sẵn sàng cai máy thở ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đánh giá sẵn sàng cai máy thở ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Thử nghiệm tự thở ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thử nghiệm tự thở ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

9 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Chỉ số dự đoán cai máy và rút nội khí quản ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chỉ số dự đoán cai máy và rút nội khí quản ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

9 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Cai máy thở thất bại ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cai máy thở thất bại ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

9 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Rút nội khí quản có kế hoạch ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng rút nội khí quản có kế hoạch ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Thất bại sau rút nội khí quản ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thất bại sau rút nội khí quản ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

9 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Cai máy thở

Mở khí quản ở người lớn cần thông khí kéo dài

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng mở khí quản ở người lớn cần thông khí kéo dài để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

9 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Thông khí kiểm soát thể tích

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí kiểm soát thể tích để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Thông khí kiểm soát áp lực

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí kiểm soát áp lực để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Thông khí hỗ trợ áp lực

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí hỗ trợ áp lực để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Các chế độ hỗ trợ thích nghi và vòng kín

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng các chế độ hỗ trợ thích nghi và vòng kín để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Chế độ thở máy

Các chế độ thở máy đặc biệt ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng các chế độ thở máy đặc biệt ở người lớn để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Sinh lý hô hấp ứng dụng trong thở máy

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng sinh lý hô hấp ứng dụng trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Cơ học hô hấp ứng dụng trong thở máy

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cơ học hô hấp ứng dụng trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Áp lực đường thở trong thở máy

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng áp lực đường thở trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Độ giãn nở phổi và hệ hô hấp

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng độ giãn nở phổi và hệ hô hấp để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Sức cản đường thở trong thở máy

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng sức cản đường thở trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Công hô hấp và nỗ lực hô hấp

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng công hô hấp và nỗ lực hô hấp để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Khoảng chết trong thông khí

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng khoảng chết trong thông khí để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Kiến thức cơ bản

Tỷ lệ thông khí–tưới máu

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng tỷ lệ thông khí–tưới máu để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

5 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Kích hoạt không hiệu quả trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng kích hoạt không hiệu quả trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Tự kích hoạt trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng tự kích hoạt trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Kích hoạt kép và breath stacking

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng kích hoạt kép và breath stacking để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Chu kỳ sớm trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chu kỳ sớm trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Chu kỳ muộn trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chu kỳ muộn trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Thiếu lưu lượng trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thiếu lưu lượng trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Không đồng bộ pha thở ra

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng không đồng bộ pha thở ra để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đọc sóng áp lực trên máy thở

Sau bài này, người đọc cần làm được bốn việc: nhận diện PEEP, Ppeak và Pplat; phân biệt tăng sức cản với giảm compliance; phát hiện dấu hiệu thiếu lưu lượng/bất đồng bộ; và chọn hành động kiểm tra đầu tiên mà không điều trị chỉ dựa vào một

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đọc sóng lưu lượng trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc sóng lưu lượng trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đọc sóng thể tích trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc sóng thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đọc vòng áp lực–thể tích trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc vòng áp lực–thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đọc vòng lưu lượng–thể tích trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc vòng lưu lượng–thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đo áp lực bình nguyên (Pplat)

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đo áp lực bình nguyên (pplat) để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đo PEEP nội sinh (auto-PEEP)

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đo peep nội sinh (auto-peep) để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

6 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Theo dõi trên máy thở

Đánh giá áp lực đẩy trên máy thở

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đánh giá áp lực đẩy trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Thở máy trong ARDS ở người lớn

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong ards ở người lớn để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Thở máy trong đợt cấp COPD

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong đợt cấp copd để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Thở máy trong hen cấp nặng và hen nguy kịch

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong hen cấp nặng và hen nguy kịch để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong phù phổi cấp do tim

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong phù phổi cấp do tim để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Thở máy trong chấn thương sọ não nặng

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong chấn thương sọ não nặng để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

8 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong bệnh thần kinh–cơ

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong bệnh thần kinh–cơ để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Thở máy ở người bệnh béo phì

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy ở người bệnh béo phì để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

7 phút đọc Đọc bài →
Thở máy · Thở máy theo bệnh lý

Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong thai kỳ

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong thai kỳ để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

9 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Hỗ trợ tuần hoàn

Bóng đối xung động mạch chủ trong hỗ trợ tuần hoàn

Bóng đối xung động mạch chủ (intra-aortic balloon pump, IABP) là catheter có bóng đặt trong động mạch chủ xuống. Bóng bơm ở thì tâm trương để tăng áp lực tâm trương và xẹp ngay trước tâm thu để giảm hậu tải thất trái. IABP tạo hỗ trợ huyết

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Hỗ trợ tuần hoàn

Thiết bị hỗ trợ thất tạm thời trong sốc tim

Thiết bị hỗ trợ thất tạm thời (temporary ventricular assist device, tVAD) tạo dòng máu cơ học để hỗ trợ thất trái, thất phải hoặc hai thất trong sốc tim. Mục tiêu là duy trì tưới máu, giảm công của thất bị suy và tạo thời gian để hồi phục,

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Hỗ trợ tuần hoàn

ECMO tĩnh mạch–động mạch trong suy tuần hoàn cấp

ECMO tĩnh mạch–động mạch (venoarterial extracorporeal membrane oxygenation, VA-ECMO) dẫn máu từ hệ tĩnh mạch qua bơm và màng trao đổi khí rồi trả về động mạch. Hệ thống cung cấp đồng thời hỗ trợ tuần hoàn hai thất và trao đổi khí , khác với

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Hỗ trợ tuần hoàn

Chỉ định hỗ trợ tuần hoàn cơ học tạm thời

Hỗ trợ tuần hoàn cơ học tạm thời (temporary mechanical circulatory support, tMCS) dùng thiết bị để duy trì dòng máu và tưới máu trong sốc tim khi điều trị nguyên nhân, dịch có mục tiêu và thuốc vận mạch/inotrope không đủ hoặc gây độc tính.

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Hỗ trợ tuần hoàn

Biến chứng của hỗ trợ tuần hoàn cơ học

Hỗ trợ tuần hoàn cơ học tạm thời (tMCS) có thể cứu vãn tưới máu nhưng đồng thời tạo nguy cơ do cannula lớn, bề mặt nhân tạo tiếp xúc máu, chống đông, thay đổi huyết động và bất động. Biến chứng có thể do bệnh sốc, thủ thuật, thiết bị hoặc đ

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Sinh lý tuần hoàn ứng dụng trong đánh giá huyết động

Hệ tuần hoàn vận chuyển oxy và chất nền đến mô, đưa CO₂ và sản phẩm chuyển hóa ra khỏi mô, đồng thời duy trì áp lực tưới máu cơ quan. Hiệu quả tuần hoàn không thể được suy ra chỉ từ huyết áp: người bệnh có thể huyết áp “bình thường” nhưng c

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Tiền gánh và đánh giá đáp ứng dịch

Tiền gánh (preload) là mức căng của sợi cơ tim cuối tâm trương, liên quan thể tích và áp lực đổ đầy thất nhưng không đồng nhất với “thể tích tuần hoàn”. CVP, áp lực bít động mạch phổi, thể tích cuối tâm trương và đường kính tĩnh mạch chủ ch

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Hậu gánh: sinh lý và ứng dụng trong sốc

Hậu gánh (afterload) là tải mà tâm thất phải vượt qua để tống máu. Với thất trái, tải này do áp lực động mạch, sức cản mạch hệ thống, độ đàn hồi động mạch và trở kháng theo nhịp tạo nên. Với thất phải, hậu gánh phụ thuộc sức cản và độ đàn h

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Sức co bóp cơ tim: đánh giá và xử trí thực hành

Sức co bóp cơ tim (myocardial contractility) là khả năng cơ tim tạo lực và co ngắn ở một trạng thái tiền gánh và hậu gánh nhất định. Đây là một thành phần quyết định thể tích nhát bóp (SV), nhưng không thể suy ra chỉ từ huyết áp hoặc phân s

9 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Cung lượng tim: từ phép đo đến quyết định lâm sàng

Cung lượng tim (cardiac output, CO) là thể tích máu tim bơm trong một phút:

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Áp lực tưới máu: mục tiêu, giới hạn và cá thể hóa

Áp lực tưới máu là chênh áp đẩy máu qua một giường mạch, không đơn thuần là huyết áp động mạch. Với tuần hoàn hệ thống, áp lực tưới máu trung bình (mean perfusion pressure, MPP) thường được ước tính:

9 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Nền tảng

Vi tuần hoàn trong shock: đánh giá và ứng dụng tại giường

Vi tuần hoàn gồm tiểu động mạch, mao mạch và tiểu tĩnh mạch—nơi phân phối oxy, chất dinh dưỡng và trao đổi chất với mô. Huyết động đại tuần hoàn (MAP, CO, CVP) có thể đã được “bình thường hóa” trong khi một số giường mao mạch vẫn tưới máu k

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Phân loại sốc và tiếp cận ban đầu

Sốc tuần hoàn là tình trạng hệ tuần hoàn không cung cấp đủ oxy cho nhu cầu mô, dẫn đến rối loạn chức năng tế bào và cơ quan. Sốc không đồng nghĩa với tụt huyết áp: giảm tưới máu có thể xuất hiện khi huyết áp còn “bình thường”, còn một trị s

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc giảm thể tích

Sốc giảm thể tích là suy tuần hoàn do giảm thể tích nội mạch hữu hiệu, làm giảm hồi lưu tĩnh mạch, thể tích nhát bóp và cung lượng tim. Hai nhóm chính là xuất huyết và không xuất huyết . Phân biệt sớm rất quan trọng: xuất huyết cần cầm máu

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc nhiễm khuẩn

Sepsis là rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng mất điều hòa của cơ thể với nhiễm trùng; trong thực hành Sepsis‑3, rối loạn chức năng cơ quan được biểu thị bằng tăng SOFA ≥2 điểm so với nền do nhiễm trùng [1].

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc tim

Sốc tim (cardiogenic shock) là suy tuần hoàn do rối loạn chức năng tim nguyên phát làm cung lượng tim không đủ và giảm tưới máu cơ quan, thường kèm tăng áp lực đổ đầy/sung huyết. Huyết áp có thể chưa giảm rõ ở giai đoạn sớm; cần nhận diện c

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc tắc nghẽn

Sốc tắc nghẽn là suy tuần hoàn do cản trở cơ học cấp tính đối với đổ đầy tim hoặc tống máu, làm giảm cung lượng tim dù chức năng co bóp ban đầu có thể còn bảo tồn. Ba nguyên nhân phải nhận diện trong vài phút là tràn khí màng phổi áp lực, c

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc phân bố

Sốc phân bố là suy tuần hoàn do giảm trương lực động–tĩnh mạch và phân bố dòng máu bất thường, thường kèm tăng dung tích tĩnh mạch, giảm thể tích tuần hoàn hữu hiệu và rò mao mạch. Cung lượng tim có thể cao ở giai đoạn sớm nhưng vẫn không b

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc hỗn hợp

Sốc hỗn hợp là tình trạng ít nhất hai cơ chế sốc có ý nghĩa cùng tồn tại hoặc xuất hiện nối tiếp. Ví dụ quan trọng nhất là sốc tim kèm giãn mạch, hoặc septic shock kèm suy cơ tim/giảm thể tích. Đây không phải chẩn đoán “khi chưa biết”; cần

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Sốc

Sốc kháng trị

Sốc kháng trị mô tả giảm tưới máu dai dẳng hoặc tiến triển dù đã hồi sức ban đầu phù hợp, cần liều cao/tăng nhanh thuốc vận mạch và thường kèm suy đa cơ quan. Không có một định nghĩa đã xác nhận cho mọi nguyên nhân sốc; vì vậy phải ghi rõ k

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Theo dõi huyết động bằng lâm sàng

Theo dõi huyết động lâm sàng là đánh giá lặp lại các dấu hiệu phản ánh áp lực tưới máu, dòng máu và chức năng cơ quan mà không phụ thuộc trước hết vào thiết bị xâm lấn. Đây là tầng theo dõi bắt buộc ở mọi người bệnh cấp tính; thiết bị chỉ b

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn

Theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn dùng catheter trong động mạch nối với hệ thống ống–transducer để hiển thị liên tục dạng sóng và huyết áp tâm thu (SBP), tâm trương (DBP), trung bình (MAP). Đây là phương pháp tham chiếu lâm sàng khi cần t

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Áp lực tĩnh mạch trung tâm: đo, diễn giải và giới hạn

Áp lực tĩnh mạch trung tâm (central venous pressure, CVP) xấp xỉ áp lực nhĩ phải khi đầu catheter ở tĩnh mạch chủ trên gần nhĩ phải. CVP phản ánh tương tác giữa hồi lưu tĩnh mạch, chức năng thất phải, áp lực trong lồng ngực, trương lực tĩnh

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Theo dõi cung lượng tim trong thực hành hồi sức

Cung lượng tim (cardiac output, CO) là lượng máu tim bơm trong một phút, bằng thể tích nhát bóp (stroke volume, SV) × tần số tim . Chỉ số tim (cardiac index, CI) là CO hiệu chỉnh theo diện tích da. CO giúp trả lời câu hỏi “dòng máu có đủ kh

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Độ bão hòa oxy tĩnh mạch: ScvO₂ và SvO₂

Độ bão hòa oxy tĩnh mạch phản ánh phần oxy còn lại sau khi mô đã lấy oxy từ máu. Hai chỉ số thường gặp:

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Phân tích đường động mạch và các biến thiên động

Đường sóng áp lực động mạch xâm lấn cung cấp huyết áp theo từng nhịp và hình dạng sóng. Ngoài SBP/DBP/MAP, đường sóng có thể gợi ý chất lượng phép đo, thay đổi SV, tương tác tim–phổi và một số rối loạn huyết động.

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Siêu âm tim tại giường trong đánh giá huyết động

Siêu âm tim tại giường (focused cardiac ultrasound/critical care echocardiography) là khảo sát có mục tiêu do bác sĩ điều trị thực hiện để trả lời nhanh các câu hỏi huyết động: chức năng thất trái/thất phải, dịch màng tim, giảm thể tích tươ

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Đánh giá tĩnh mạch chủ dưới bằng siêu âm

Siêu âm tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava, IVC) đánh giá đường kính và thay đổi theo hô hấp. IVC chịu ảnh hưởng của áp lực nhĩ phải, áp lực màng phổi/ổ bụng, nhịp thở, thể tích khí lưu thông, chức năng thất phải và trương lực tĩnh mạch

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Theo dõi huyết động

Đánh giá tưới máu ngoại vi tại giường

Tưới máu ngoại vi phản ánh dòng máu qua da và đầu chi, được đánh giá bằng thời gian làm đầy mao mạch (capillary refill time, CRT), nhiệt độ da, chênh nhiệt trung tâm–ngoại vi và loang da (mottling). Đây là cách theo dõi nhanh, lặp lại được,

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Thuốc vận mạch trong sốc: lựa chọn và sử dụng an toàn

Thuốc vận mạch (vasopressor) làm tăng trương lực mạch và huyết áp động mạch, chủ yếu bằng kích thích thụ thể α-adrenergic, V1 hoặc hệ renin–angiotensin. Mục tiêu không phải là “làm đẹp con số huyết áp”, mà là khôi phục áp lực tưới máu trong

9 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Thuốc tăng co bóp: sử dụng theo kiểu hình huyết động

Thuốc tăng co bóp (inotrope) làm tăng lực co cơ tim và có thể tăng thể tích nhát bóp/cung lượng tim. Chúng không phải điều trị thường quy cho mọi tụt huyết áp. Chỉ định thực hành là giảm cung lượng tim gây giảm tưới máu sau khi đã đánh giá

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Thuốc giãn mạch đường tĩnh mạch trong cấp cứu và hồi sức

Thuốc giãn mạch làm giảm sức cản mạch hệ thống, tiền gánh và/hoặc hậu gánh. Trong hồi sức, chúng có vai trò chủ yếu ở tăng huyết áp cấp có tổn thương cơ quan, phù phổi cấp do tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim và một số tình huống hậu gánh cao

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Phối hợp thuốc huyết động theo kiểu hình sốc

Phối hợp thuốc huyết động là dùng từ hai tác nhân có mục tiêu khác nhau—co mạch, tăng co bóp hoặc giãn mạch—để sửa cơ chế gây suy tuần hoàn. Phối hợp đúng giúp đạt áp lực tưới máu với ít độc tính của một thuốc liều rất cao; phối hợp sai có

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Theo dõi đáp ứng với thuốc huyết động

Theo dõi đáp ứng với thuốc huyết động là đánh giá có hệ thống xem thuốc có cải thiện áp lực tưới máu, dòng máu và tưới máu mô với độc tính chấp nhận được hay không. Một MAP đạt mục tiêu không đủ để kết luận điều trị thành công.

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Thuốc huyết động

Cai thuốc vận mạch: đánh giá sẵn sàng và giảm thuốc an toàn

Cai thuốc vận mạch là giảm có kiểm soát rồi ngừng thuốc khi nguyên nhân gây tụt huyết áp đang đảo ngược và tưới máu duy trì được. Cai quá sớm gây tụt áp tái diễn; cai quá muộn kéo dài phơi nhiễm catecholamine, thiếu máu mô, đường truyền và

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Chỉ định truyền dịch tĩnh mạch

Truyền dịch tĩnh mạch là một đơn thuốc nhằm đạt một mục tiêu cụ thể về tuần hoàn, nước hoặc điện giải khi đường uống/đường tiêu hóa không đủ hoặc không an toàn. Dịch không phải điều trị mặc định cho mọi tụt huyết áp, thiểu niệu hay lactate

7 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Chọn loại dịch truyền hồi sức

Chọn dịch là quyết định theo mục tiêu và bệnh cảnh , không theo thói quen. Dịch hồi sức khác dịch duy trì, sửa nước tự do, điều trị rối loạn natri và chế phẩm máu. Với đa số người bệnh nặng cần tăng thể tích tuần hoàn, tinh thể đẳng trương

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Dịch tinh thể trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Dịch tinh thể là dung dịch nước chứa các ion và/hoặc phân tử nhỏ đi qua màng mao mạch, phân bố chủ yếu trong khoang ngoại bào. Chúng là dịch hồi sức đầu tay cho đa số người lớn nặng [1,2]. Tác dụng và nguy cơ phụ thuộc thành phần, độ trương

6 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Dịch keo trong hồi sức: vai trò và giới hạn

Dịch keo (colloid) chứa các phân tử có kích thước lớn nhằm tạo áp lực keo và giữ nước trong lòng mạch lâu hơn dịch tinh thể. Nhóm này gồm albumin người và các chế phẩm tổng hợp như hydroxyethyl starch (HES), gelatin và dextran. Lợi thế sinh

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Albumin trong hồi sức và bệnh gan

Albumin người là dịch keo tự nhiên, thường có dạng 4–5% (gần đẳng keo) hoặc 20–25% (ưu trương keo). Tác dụng chính là tăng áp lực keo và thể tích huyết tương; tác động lâm sàng phụ thuộc nồng độ, tốc độ truyền, tính thấm mao mạch và khả năn

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Đánh giá đáp ứng dịch

Đáp ứng dịch (fluid responsiveness) là khả năng thể tích nhát bóp (stroke volume, SV) hoặc cung lượng tim (cardiac output, CO) tăng đáng kể khi tiền gánh tăng. Trong nghiên cứu và thực hành, mức tăng khoảng 10–15% thường được dùng, tùy nghi

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Truyền dịch thử

Truyền dịch thử (fluid challenge) là một nghiệm pháp huyết động có kiểm soát : truyền một lượng dịch xác định trong thời gian ngắn, đo thay đổi thể tích nhát bóp (SV), cung lượng tim (CO) và tưới máu, đồng thời theo dõi dấu không dung nạp.

9 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Nhận diện và xử trí nguy cơ quá tải dịch

Quá tải dịch là tích lũy nước và natri vượt khả năng sử dụng hoặc thải trừ, gây hoặc làm nặng rối loạn chức năng cơ quan. Có thể xuất hiện sau hồi sức hợp lý ban đầu, nhưng thường nặng hơn do tiếp tục truyền khi không còn đáp ứng, dịch duy

8 phút đọc Đọc bài →
Huyết động · Truyền dịch

Chiến lược loại bỏ dịch sau hồi sức

Loại bỏ dịch chủ động (de-resuscitation) là giảm dịch tích lũy sau khi pha hồi sức cấp đã qua, bằng ngừng nguồn dịch không cần thiết, tăng bài niệu hoặc điều trị thay thế thận (RRT) khi có chỉ định. Đây là pha “evacuation” của quản lý dịch,

8 phút đọc Đọc bài →
Thủ thuật · Đường thở

Đánh giá và chuẩn bị đường thở trước đặt nội khí quản

Không thang điểm đơn lẻ nào loại trừ chắc chắn đường thở khó. Cần phối hợp bệnh sử, khám, sinh lý và bối cảnh thực hiện.[1,2]

7 phút đọc Đọc bài →
Thủ thuật · Đường thở

Đặt nội khí quản cấp cứu ở người lớn

Mục tiêu không phải chỉ “đưa được ống qua dây thanh”, mà là duy trì oxy hóa, hạn chế số lần soi, tránh suy sụp huyết động và có đường thoát khi kế hoạch đầu thất bại.[1-3]

13 phút đọc Đọc bài →
Thủ thuật · Đường thở

Xác nhận vị trí và chăm sóc ống nội khí quản sau đặt ống

Nối cảm biến EtCO₂ ngay sau khi bơm cuff và thông khí. Tín hiệu CO₂ dạng sóng lặp lại, phù hợp với mỗi nhịp thở là bằng chứng quan trọng nhất của vị trí khí quản. Duy trì capnography liên tục trong vận chuyển và suốt thời gian thở máy nếu c

6 phút đọc Đọc bài →
Thủ thuật · Đường thở

Dụng cụ và phương pháp đặt nội khí quản hiện đại – mask thanh quản và đường thở trên thanh môn

Thiết bị hiện đại không chỉ tạo hình ảnh đẹp hơn. Giá trị thực sự là giúp thành công lần đầu , duy trì oxy hóa, giảm đặt nhầm thực quản, cho cả nhóm nhìn chung một màn hình và tạo cầu nối an toàn khi đặt ống thất bại.

12 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Khối hồng cầu trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Khối hồng cầu (red blood cells, RBC) là chế phẩm giàu hồng cầu được tách phần lớn huyết tương, dùng để tăng khả năng vận chuyển oxy. Chế phẩm không phải dịch bù thể tích , không cung cấp đủ tiểu cầu hay yếu tố đông máu và không điều trị ngu

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Huyết tương tươi đông lạnh trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Huyết tương tươi đông lạnh (fresh frozen plasma, FFP) là phần huyết tương được tách và đông lạnh trong khoảng thời gian quy định để bảo tồn các protein đông máu. Một đơn vị thường có thể tích khoảng 200–300 mL, tùy nguồn và hệ thống. FFP cu

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Truyền tiểu cầu trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Chế phẩm tiểu cầu được thu từ gạn tách một người hiến hoặc gộp từ nhiều đơn vị máu toàn phần. Một liều điều trị người lớn thường là một đơn vị gạn tách hoặc một pool tương đương theo ngân hàng máu. Truyền tiểu cầu nhằm phòng/điều trị chảy m

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Tủa lạnh trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Tủa lạnh (cryoprecipitate) là phần kết tủa thu được khi rã đông huyết tương ở 1–6°C rồi cô lập phần protein không tan lạnh. Chế phẩm chứa nhiều fibrinogen , cùng factor VIII, factor XIII, von Willebrand factor (vWF), fibronectin và một lượn

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Fibrinogen concentrate trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Fibrinogen concentrate là fibrinogen người tinh sạch, bất hoạt/giảm mầm bệnh và đông khô, hoàn nguyên để tiêm tĩnh mạch. So với tủa lạnh, chế phẩm có hàm lượng chuẩn hóa, thể tích thấp, không cần tương hợp nhóm máu và thường chuẩn bị nhanh

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chế phẩm máu

Phức hợp prothrombin trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Phức hợp prothrombin cô đặc (prothrombin complex concentrate, PCC) là chế phẩm yếu tố đông máu từ huyết tương người. 4-factor PCC (4F-PCC) chứa các factor II, VII, IX, X cùng protein C/S; một số sản phẩm có heparin và antithrombin. 3F-PCC c

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Heparin không phân đoạn trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Heparin không phân đoạn (unfractionated heparin, UFH) là hỗn hợp các glycosaminoglycan gắn với antithrombin, làm tăng bất hoạt thrombin (yếu tố IIa) và yếu tố Xa. UFH ngăn huyết khối lan rộng nhưng không làm tan cục máu đông đã hình thành .

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Heparin trọng lượng phân tử thấp trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Heparin trọng lượng phân tử thấp (low-molecular-weight heparin, LMWH) là các đoạn heparin ngắn, hoạt hóa antithrombin và ức chế yếu tố Xa nhiều hơn IIa. Enoxaparin là thuốc được dùng phổ biến nhất. So với UFH, LMWH có sinh khả dụng dưới da

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Thuốc chống đông đường uống: lựa chọn, theo dõi và xử trí chảy máu

Thuốc chống đông đường uống gồm thuốc kháng vitamin K (vitamin K antagonist, VKA; chủ yếu warfarin) và thuốc chống đông đường uống trực tiếp (direct oral anticoagulant, DOAC): ức chế thrombin trực tiếp (dabigatran) hoặc yếu tố Xa (apixaban,

10 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Thuốc tiêu sợi huyết trong đột quỵ, thuyên tắc phổi và STEMI

Thuốc tiêu sợi huyết (fibrinolytic/thrombolytic) hoạt hóa plasminogen thành plasmin, làm thoái giáng fibrin trong huyết khối. Alteplase và tenecteplase là thuốc đặc hiệu fibrin được dùng phổ biến. Khác thuốc chống đông, tiêu sợi huyết có th

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Acid tranexamic trong cấp cứu chảy máu

Acid tranexamic (tranexamic acid, TXA) là thuốc chống tiêu sợi huyết tổng hợp, tương tự lysine. TXA chẹn vị trí gắn lysine của plasminogen/plasmin, hạn chế fibrin bị phân giải và giúp cục máu đông đã hình thành bền hơn. Thuốc không tạo fibr

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Protamin: đảo ngược heparin an toàn

Protamin sulfate là protein mang điện dương, tạo phức bất hoạt với heparin mang điện âm. Tác dụng trung hòa UFH xuất hiện trong khoảng 5 phút sau tiêm IV thích hợp. Protamin là thuốc giải độc đặc hiệu của UFH và đảo ngược một phần LMWH; khô

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Chống đông và cầm máu

Vitamin K trong thiếu vitamin K và đảo ngược warfarin

Vitamin K1 (phytonadione) là đồng yếu tố để gan gamma-carboxyl hóa các yếu tố đông máu II, VII, IX, X và protein C/S. Thuốc chỉ có hiệu quả khi rối loạn đông máu do thiếu/đối kháng vitamin K, điển hình là warfarin, kém hấp thu mật–ruột, din

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Natri chloride trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Natri chloride (NaCl) tiêm truyền không phải là một thuốc duy nhất về mặt lâm sàng: NaCl 0,9% là dịch tinh thể đẳng trương dùng bù thể tích/chloride; NaCl 3% là dung dịch ưu trương dùng có mục tiêu trong hạ natri máu có triệu chứng nặng hoặ

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Kali chloride trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Kali chloride (KCl) là muối kali thường dùng nhất để điều trị hạ kali, đặc biệt khi đồng thời thiếu chloride hoặc kiềm chuyển hóa. Đây là thuốc nguy cơ cao : KCl đậm đặc phải được pha loãng và truyền bằng bơm; không bao giờ tiêm tĩnh mạch t

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Calci đường tĩnh mạch trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Calci tiêm tĩnh mạch chủ yếu gồm calcium gluconate và calcium chloride . Chỉ định cấp cứu thường gặp là hạ calci có triệu chứng, ổn định màng tim trong tăng kali có biến đổi ECG, độc tính magnesi, ngộ độc thuốc chẹn kênh calci và hạ calci d

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Magnesi trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Magnesi là đồng yếu tố của nhiều enzyme, điều hòa kênh ion, dẫn truyền thần kinh–cơ và ổn định điện học tim. Magnesium sulfate (MgSO₄) IV được dùng để điều trị hạ magnesi nặng/có triệu chứng, xoắn đỉnh liên quan QT dài và dự phòng/điều trị

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Phosphat trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Phosphat là anion nội bào thiết yếu cho ATP, 2,3-DPG, acid nucleic, phospholipid màng và đệm acid–base. Hạ phosphat thường được xác định khi phosphate huyết thanh dưới khoảng 0,8 mmol/L (2,5 mg/dL), nhưng khoảng tham chiếu thay đổi theo lab

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Sodium bicarbonate trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Sodium bicarbonate (NaHCO₃) là chất đệm kiềm tạo bicarbonate ngoại bào nhưng đồng thời sinh CO₂. Chế phẩm 8,4% chứa 1 mEq natri và 1 mEq bicarbonate mỗi mL và rất ưu trương [1]. Thuốc có vai trò rõ trong một số ngộ độc cần kiềm hóa, mất bic

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Dịch tinh thể cân bằng trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Dịch tinh thể cân bằng (balanced crystalloids) là các dung dịch điện giải có nồng độ chloride thấp hơn NaCl 0,9% và sử dụng anion có thể chuyển hóa như lactate, acetate hoặc gluconate để thành phần gần huyết tương hơn. Ringer lactate/Hartma

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Albumin truyền tĩnh mạch trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Albumin người truyền tĩnh mạch là chế phẩm protein huyết tương tạo áp lực keo. Albumin 5% gần đẳng keo với huyết tương và chủ yếu dùng như chất giãn thể tích; albumin 20–25% ưu trương keo, có thể kéo nước từ mô kẽ vào lòng mạch nếu hàng rào

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Dịch glucose trong thực hành cấp cứu và hồi sức

Dịch glucose (dextrose) truyền tĩnh mạch cung cấp carbohydrate và nước nhưng không chứa điện giải nếu là dung dịch glucose đơn thuần. Nồng độ biểu thị số gam glucose trong 100 mL:

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Điện giải và dịch truyền

Furosemide tĩnh mạch trong ICU

Furosemide là lợi tiểu quai dùng cho quá tải dịch/phù do suy tim, bệnh gan hoặc thận và hỗ trợ trong phù phổi cấp khi có sung huyết. Thuốc không điều trị nguyên nhân sốc và không nên dùng để “thử thận” ở người giảm thể tích hoặc tắc nghẽn đ

2 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Beta-lactam trong hồi sức tích cực

Beta-lactam ức chế tổng hợp vách tế bào và diệt khuẩn theo thời gian. Bài này tập trung vào penicillin, phối hợp beta-lactam/chất ức chế beta-lactamase, cephalosporin và aztreonam; carbapenem được trình bày riêng. Đây là trụ cột điều trị nh

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Carbapenem trong hồi sức tích cực

Carbapenem là beta-lactam phổ rộng, bền với nhiều ESBL và AmpC. Meropenem, imipenem–cilastatin và ertapenem thường gặp nhất; doripenem ít dùng hơn. Đây là thuốc quan trọng cho nhiễm Gram âm nặng nhưng không phải “kháng sinh mạnh nhất” để dù

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Glycopeptide trong hồi sức tích cực

Glycopeptide ức chế tổng hợp vách tế bào Gram dương. Vancomycin là thuốc chính trong ICU; teicoplanin được dùng ở nhiều quốc gia nhưng dữ liệu liều và TDM phụ thuộc chế phẩm/cơ sở. Vancomycin IV thường dùng cho MRSA và các nhiễm Gram dương

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Aminoglycoside trong hồi sức tích cực

Aminoglycoside gồm gentamicin, tobramycin, amikacin và plazomicin. Thuốc gắn tiểu đơn vị 30S, gây đọc sai mRNA và diệt khuẩn nhanh phụ thuộc nồng độ, có hiệu ứng hậu kháng sinh. Vai trò ICU chủ yếu là một liều/phác đồ ngắn phối hợp trong nh

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Fluoroquinolone trong hồi sức tích cực

Fluoroquinolone ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV, diệt khuẩn phụ thuộc phơi nhiễm. Ciprofloxacin có hoạt tính Gram âm và Pseudomonas tốt hơn nhưng yếu với phế cầu; levofloxacin là “quinolone hô hấp” và có hoạt tính với một số Pseudomon

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Macrolide trong hồi sức tích cực

Macrolide gắn tiểu đơn vị 50S, ức chế tổng hợp protein. Azithromycin và clarithromycin là kháng sinh chính; erythromycin còn được dùng như thuốc tăng nhu động nhưng có QT, tương tác và chọn lọc kháng thuốc. Trong ICU, vai trò nổi bật là phố

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Oxazolidinone trong hồi sức tích cực

Oxazolidinone ức chế hình thành phức hợp khởi đầu tại ribosome 50S. Linezolid là thuốc chính trong ICU; tedizolid có thời gian dùng ngắn và dữ liệu hạn chế hơn cho nhiễm khuẩn nguy kịch. Linezolid có hoạt tính với Gram dương, gồm MRSA và En

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Polymyxin trong hồi sức tích cực

Polymyxin B và colistin (polymyxin E) phá vỡ màng ngoài Gram âm. Colistin được dùng đường tĩnh mạch dưới dạng tiền thuốc colistimethate sodium (CMS); polymyxin B là thuốc hoạt tính trực tiếp. Đây là thuốc cứu vãn cho một số nhiễm Gram âm kh

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Thuốc kháng nấm trong hồi sức tích cực

Thuốc kháng nấm hệ thống chính gồm echinocandin, azole và amphotericin B. Trong ICU không giảm bạch cầu, câu hỏi thường gặp nhất là Candida xâm lấn/candidemia. Hướng dẫn toàn cầu ECMM–ISHAM–ASM 2025 giữ echinocandin là lựa chọn đầu tay cho

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong ICU

Sử dụng kháng sinh trong ICU là quá trình liên tục: nhận diện sepsis và ổ nhiễm, lấy bệnh phẩm, chọn phác đồ kinh nghiệm đúng phổ–đúng liều–đúng thời điểm, kiểm soát ổ, sau đó đánh giá lại, xuống thang và dừng đúng lúc. Mục tiêu kép là cứu

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Aciclovir tĩnh mạch trong hồi sức

Aciclovir IV được dùng cho nhiễm HSV hoặc VZV nặng, viêm não do HSV, herpes sơ sinh và bệnh lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch. Thuốc thải chủ yếu qua thận; AKI làm tăng đồng thời nguy cơ kết tinh ở ống thận và độc tính thần kinh.

3 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Piperacillin–tazobactam trong ICU

Beta-lactam kháng Pseudomonas phối hợp chất ức chế beta-lactamase, dùng cho nhiều nhiễm khuẩn nặng ở phổi, ổ bụng, đường niệu và da–mô mềm. Thuốc không phủ MRSA và không phải lựa chọn tin cậy cho mọi ESBL/CRE; phải dựa vào kháng sinh đồ và

3 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Ceftriaxone trong cấp cứu và hồi sức

Ceftriaxone là cephalosporin thế hệ 3 dùng trong viêm phổi cộng đồng, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy, viêm bể thận và một số nhiễm khuẩn ổ bụng khi phối hợp thuốc kỵ khí. Lựa chọn phải theo kháng sinh đồ địa phương; không

2 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Kháng sinh

Daptomycin trong nhiễm Gram dương nặng

Daptomycin là lipopeptide diệt khuẩn với Gram dương, gồm MRSA và một số enterococcus. Thuốc thường dùng cho nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc phải hoặc nhiễm da–mô mềm do tác nhân nhạy. Lựa chọn liều cao ngoài nhãn trong VRE/viêm nội tâm

2 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Propofol trong an thần hồi sức

Propofol là thuốc an thần–gây mê tĩnh mạch tác dụng nhanh, tăng cường dẫn truyền qua thụ thể GABA-A. Thuốc khởi phát nhanh và tỉnh tương đối nhanh sau giảm/ngừng truyền nên thuận lợi cho chuẩn độ an thần, đánh giá thần kinh và cai máy thở.

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Midazolam trong an thần hồi sức

Midazolam là benzodiazepin tác dụng ngắn, tăng cường tác dụng của GABA tại thụ thể GABA-A, tạo an thần, giải lo âu, gây quên và chống co giật. Thuốc không có tác dụng giảm đau , vì vậy tăng liều midazolam để xử trí đau là sai nguyên tắc.

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Dexmedetomidin trong an thần hồi sức

Dexmedetomidin là thuốc chủ vận thụ thể alpha-2 adrenergic chọn lọc, tạo kiểu an thần mà người bệnh thường còn có thể đánh thức và hợp tác ( cooperative sedation ). Thuốc có tác dụng giảm giao cảm và có thể giảm nhu cầu opioid, nhưng không

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Ketamin trong giảm đau, an thần và kiểm soát đường thở hồi sức

Ketamin là thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA), tạo trạng thái gây mê phân ly, giảm đau và mất nhớ. Khác propofol hoặc midazolam, ketamin có tác dụng giảm đau rõ và thường duy trì hô hấp tự nhiên/huyết áp tốt hơn, nhưng khôn

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Morphin trong giảm đau hồi sức

Morphin là opioid chủ vận chủ yếu trên thụ thể μ, có tác dụng giảm đau mạnh, an thần phụ thuộc liều và ức chế hô hấp. Thuốc không điều trị nguyên nhân đau, lo âu hay mê sảng ; trong ICU phải dùng theo chiến lược đánh giá đau có hệ thống, ph

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Fentanyl trong giảm đau và analgosedation hồi sức

Fentanyl là opioid tổng hợp chủ vận thụ thể μ, mạnh, thân lipid, khởi phát nhanh và ít giải phóng histamin hơn morphin. Thuốc phù hợp cho đau cấp nặng, đau thủ thuật và giảm đau nền trong chiến lược analgosedation ở người bệnh thở máy. Tuy

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc an thần và giảm đau

Remifentanil trong giảm đau và analgosedation hồi sức

Remifentanil là opioid chủ vận thụ thể μ tác dụng cực ngắn, được thủy phân nhanh bởi esterase không đặc hiệu trong máu và mô. Tác dụng giảm rất nhanh, ít phụ thuộc thời gian truyền và tương đối ít phụ thuộc chức năng gan–thận, giúp chuẩn độ

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc giãn cơ

Rocuronium trong kiểm soát đường thở và hồi sức

Rocuronium là thuốc phong bế thần kinh–cơ không khử cực nhóm aminosteroid. Thuốc cạnh tranh với acetylcholine tại thụ thể nicotinic ở bản vận động, gây liệt cơ vân theo trình tự nhưng không gây ngủ, không giảm đau và không gây quên . Người

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc giãn cơ

Cisatracurium trong phong bế thần kinh–cơ hồi sức

Cisatracurium là thuốc phong bế thần kinh–cơ không khử cực nhóm benzylisoquinolinium. Thuốc gây liệt cơ vân nhưng không gây ngủ, không giảm đau, không gây quên và không điều trị khó thở . Mọi bolus hoặc truyền cisatracurium phải đi sau an t

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc giãn cơ

Succinylcholin trong đặt nội khí quản cấp cứu

Succinylcholin (suxamethonium) là thuốc phong bế thần kinh–cơ khử cực , khởi phát rất nhanh và tác dụng ngắn. Thuốc hoạt hóa thụ thể nicotinic ở bản vận động, gây rung giật cơ thoáng qua rồi liệt mềm. Succinylcholin chỉ gây liệt: không gây

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc giãn cơ

Theo dõi phong bế thần kinh–cơ trong hồi sức và quanh thủ thuật

Theo dõi phong bế thần kinh–cơ nhằm trả lời ba câu hỏi: thuốc đã đủ tác dụng để đạt mục tiêu chưa, có đang dùng sâu hơn cần thiết không, và người bệnh đã phục hồi đủ an toàn để tự thở/rút nội khí quản chưa. Theo dõi bao gồm đánh giá lâm sàn

9 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Amiodaron trong cấp cứu và hồi sức tim mạch

Amiodaron là thuốc chống loạn nhịp có tác động trên nhiều kênh ion, thường được xếp chủ yếu vào nhóm III Vaughan–Williams. Thuốc kéo dài điện thế hoạt động và thời kỳ trơ, đồng thời có thêm tác dụng chẹn kênh natri, calcium và beta giao cảm

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Adenosin trong chẩn đoán và điều trị nhịp nhanh trên thất

Adenosin là nucleosid nội sinh có thời gian bán thải trong máu dưới 10 giây. Thuốc hoạt hóa thụ thể A1, làm chậm dẫn truyền và tăng thời kỳ trơ của nút nhĩ–thất (AV), nhờ đó có thể cắt vòng vào lại phụ thuộc nút AV. Chỉ định được phê duyệt

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Lidocain chống loạn nhịp trong cấp cứu tim mạch

Lidocain là thuốc chống loạn nhịp nhóm Ib, chẹn kênh natri nhanh ưu tiên mô thất bị thiếu máu/khử cực. Trong hồi sức người lớn, lidocain là lựa chọn thay thế amiodaron cho VF/pVT kháng sốc và có thể dùng cho một số loạn nhịp thất có mạch [1

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Esmolol trong kiểm soát nhịp và huyết áp cấp

Esmolol là thuốc chẹn beta-1 giao cảm tĩnh mạch có khởi phát nhanh và thời gian bán thải khoảng 9 phút nhờ thủy phân bởi esterase trong hồng cầu. Thuốc được chỉ định ngắn hạn để kiểm soát tần số thất trong nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ/cuồ

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Nitroglycerin trong đau ngực thiếu máu và phù phổi cấp

Nitroglycerin (glyceryl trinitrate) là nitrate hữu cơ giải phóng nitric oxide, làm giãn tĩnh mạch mạnh hơn động mạch ở liều thấp, giảm tiền tải và nhu cầu oxy cơ tim; liều cao hơn giảm hậu tải. Thuốc được dùng để giảm triệu chứng đau thắt n

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Sodium nitroprussid trong cấp cứu tăng huyết áp

Sodium nitroprussid là thuốc giãn cả động mạch và tĩnh mạch tĩnh mạch cực nhanh, làm giảm tiền tải và hậu tải. Thuốc được chỉ định để hạ huyết áp tức thời, tạo hạ huyết áp có kiểm soát trong phẫu thuật và điều trị suy tim cấp chọn lọc [1].

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc tim mạch

Digoxin: chỉ định, theo dõi và xử trí ngộ độc

Digoxin là glycosid tim có khoảng điều trị hẹp. Thuốc ức chế Na⁺/K⁺-ATPase, làm tăng calcium nội bào và tăng co bóp; đồng thời tăng trương lực phế vị, làm chậm dẫn truyền nút AV. Vai trò hiện nay chủ yếu là kiểm soát tần số thất ở rung nhĩ

8 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Noradrenalin trong hồi sức huyết động

Noradrenalin (norepinephrine) là catecholamine nội sinh, chủ vận mạnh thụ thể α1 và có tác dụng β1 mức độ vừa. Thuốc làm tăng sức cản mạch hệ thống và huyết áp động mạch; tác dụng tăng co bóp thường ít nổi bật hơn tác dụng co mạch. Đây là t

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Adrenalin trong cấp cứu và hồi sức

Adrenalin (epinephrine) là catecholamine chủ vận α1, α2, β1 và β2. Thuốc vừa co mạch, tăng nhịp–co bóp, vừa giãn phế quản. Ba chỉ định thực hành nổi bật là phản vệ , ngừng tuần hoàn và sốc cần vận mạch/inotrope . Liều, nồng độ và đường dùng

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Vasopressin trong sốc giãn mạch

Vasopressin (arginine vasopressin, hormone chống bài niệu) là peptide nội sinh có tác dụng co mạch qua thụ thể V1a và giữ nước qua V2. Trong hồi sức, thuốc chủ yếu được dùng như vận mạch bổ sung cho sốc giãn mạch còn tụt huyết áp dù đã bù d

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Dopamin trong hồi sức: vai trò hiện nay và giới hạn

Dopamin là catecholamine nội sinh và tiền chất của noradrenalin. Tác dụng phụ thuộc liều nhưng không có ranh giới receptor tuyệt đối: liều thấp thiên về thụ thể dopaminergic, liều trung bình tăng β1, còn liều cao tăng α1. Biến thiên giữa ng

6 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Dobutamin trong suy cung lượng tim cấp

Dobutamin là catecholamine tổng hợp, chủ vận β1 nổi trội, có tác dụng β2 và α1 yếu. Thuốc tăng co bóp và thường làm tăng cung lượng tim; sức cản mạch hệ thống có thể giảm hoặc ít thay đổi. Vì vậy, dobutamin là inodilator hơn là thuốc nâng á

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Milrinon trong suy tim cấp và sốc tim

Milrinon (milrinone) là chất ức chế phosphodiesterase-3, làm tăng cAMP trong cơ tim và cơ trơn mạch. Thuốc tăng co bóp, cải thiện thư giãn cơ tim và gây giãn mạch hệ thống–phổi, nên được xếp là inodilator . Tác dụng không phụ thuộc trực tiế

7 phút đọc Đọc bài →
Thuốc · Thuốc vận mạch và tăng co bóp

Levosimendan trong hồi sức và suy tim cấp

Levosimendan là thuốc tăng nhạy cảm với calci ( calcium sensitizer ) có tác dụng tăng co bóp cơ tim mà không làm tăng đáng kể nồng độ calci nội bào; đồng thời thuốc mở kênh kali nhạy ATP ở cơ trơn mạch, gây giãn động mạch và tĩnh mạch. Vì v

10 phút đọc Đọc bài →