Viêm đại tràng nặng: nhận diện ASUC và xử trí
Định nghĩa và tổng quan
Viêm loét đại tràng cấp nặng (acute severe ulcerative colitis, ASUC) là cấp cứu nội–ngoại khoa. Tiêu chuẩn Truelove–Witts sửa đổi: ≥6 lần đi ngoài phân máu/ngày và ít nhất một dấu độc tính toàn thân: mạch >90/phút, nhiệt độ >37,8°C, Hb <10,5 g/dL, ESR >30 mm/giờ hoặc CRP khoảng ≥30 mg/L. Người đáp ứng tiêu chuẩn cần nhập viện [1].
Dịch tễ, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
ASUC có thể là biểu hiện đầu tiên hoặc đợt bùng phát ở người đã biết viêm loét đại tràng. Yếu tố thúc đẩy/đồng mắc quan trọng: Clostridioides difficile, CMV ở người ức chế miễn dịch, ngừng thuốc, NSAID và nhiễm trùng đường ruột khác. Chẩn đoán phân biệt gồm viêm đại tràng nhiễm trùng, thiếu máu, do thuốc và bệnh Crohn.
Sinh lý bệnh
Viêm niêm mạc lan rộng gây loét, xuất huyết, mất protein–dịch–điện giải và đáp ứng viêm toàn thân. Viêm xuyên sâu và rối loạn vận động có thể dẫn đến giãn đại tràng nhiễm độc, thủng, nhiễm khuẩn và sốc.
Biểu hiện lâm sàng và red flags
Tiêu chảy máu nhiều lần, mót rặn, đau quặn, sốt, nhịp nhanh, thiếu máu và sụt cân.
Red flags: chướng bụng tăng, giảm số lần đi ngoài nhưng đau/chướng nặng hơn (có thể do liệt ruột), phản ứng phúc mạc, sốt cao, tụt huyết áp, lú lẫn, lactate tăng, đại tràng ngang giãn >6 cm hoặc xuất huyết ồ ạt.
Chẩn đoán
- Đếm và ghi tính chất phân; công thức máu, CRP, điện giải, Mg, albumin, chức năng gan–thận. Cấy/PCR phân và xét nghiệm C. difficile trước hoặc song song điều trị.
- X-quang bụng khi chướng/đau nặng để tìm giãn đại tràng hoặc khí tự do; CT khi nghi biến chứng. Tránh thụt cản quang.
- Nội soi đại tràng sigma không chuẩn bị, bơm hơi tối thiểu, lý tưởng trong 24–72 giờ; sinh thiết đánh giá CMV khi nguy cơ. Tránh nội soi toàn bộ đại tràng trong đợt rất nặng vì nguy cơ thủng.
- Đánh giá đáp ứng mỗi ngày; chuẩn bị sàng lọc lao, viêm gan B và nguy cơ nhiễm trùng trước liệu pháp cứu vãn nếu không làm chậm điều trị.
Điều trị
- Điều trị phối hợp tiêu hóa và ngoại đại trực tràng từ đầu. Bù dịch–điện giải, điều trị thiếu máu, dinh dưỡng đường ruột nếu dung nạp và dự phòng huyết khối bằng thuốc nếu không có chống chỉ định; XHTH do viêm đại tràng không mặc nhiên chống chỉ định dự phòng.
- Corticoid tĩnh mạch: methylprednisolone tối đa 60 mg/ngày hoặc hydrocortisone 100 mg mỗi 6–8 giờ; không tăng liều vượt mức này. Đánh giá đáp ứng vào ngày 3 [1].
- Nếu không đáp ứng corticoid ngày 3, ACG 2025 khuyến cáo điều trị cứu vãn bằng infliximab hoặc cyclosporine; lựa chọn dựa vào chống chỉ định, albumin, nhiễm trùng, kinh nghiệm trung tâm và kế hoạch duy trì [1]. Không kéo dài corticoid không hiệu quả.
- Không dùng kháng sinh phổ rộng thường quy khi không có nhiễm trùng, giãn đại tràng nhiễm độc hoặc thủng. Tránh opioid, kháng cholinergic và thuốc chống tiêu chảy.
- Cắt đại tràng cấp cứu khi thủng, xuất huyết không kiểm soát, giãn đại tràng nhiễm độc không đáp ứng hoặc suy đa tạng; phẫu thuật cũng cần khi thất bại điều trị cứu vãn. Trì hoãn phẫu thuật khi đã có chỉ định làm tăng nguy cơ.
Theo dõi và tiên lượng
Theo dõi mạch/nhiệt độ, số lần phân máu, đau/chướng bụng, Hb, CRP, albumin, điện giải và dấu phúc mạc hằng ngày. Sau lui bệnh, xây dựng liệu pháp duy trì, dự phòng nhiễm trùng/vaccine phù hợp và giám sát ung thư đại trực tràng theo thời gian bệnh.
Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện
Mọi người đạt tiêu chuẩn ASUC phải nhập viện. Chuyển ICU khi sốc, xuất huyết nặng, giãn đại tràng nhiễm độc, thủng hoặc suy cơ quan. Chuyển trung tâm IBD/ngoại đại trực tràng nếu không có khả năng nội soi sigma, liệu pháp cứu vãn hoặc phẫu thuật kịp thời.
Các điểm thực hành quan trọng
- ≥6 phân máu/ngày + một dấu độc tính toàn thân là ASUC.
- Luôn xét nghiệm C. difficile và cân nhắc CMV.
- Nội soi sigma sớm, không nội soi toàn đại tràng khi rất nặng.
- Dùng corticoid tĩnh mạch đúng liều và đánh giá vào ngày 3.
- Không đáp ứng ngày 3: infliximab hoặc cyclosporine, đồng thời bàn với ngoại khoa.
- Tránh opioid, chống tiêu chảy và kháng cholinergic.
- Dự phòng huyết khối nếu không chống chỉ định.
- Không trì hoãn phẫu thuật khi thủng, độc đại tràng hoặc thất bại cứu vãn.
Tài liệu tham khảo
- Rubin DT, Ananthakrishnan AN, Siegel CA, Barnes EL, Long MD. ACG Clinical Guideline Update: Ulcerative Colitis in Adults. Am J Gastroenterol. 2025;120(6):1187-1224. doi:10.14309/ajg.0000000000003463. PMID: 40701556. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40701556/