NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Thuốc · Kháng sinh

Ceftriaxone trong cấp cứu và hồi sức

Ceftriaxone là cephalosporin thế hệ 3 dùng trong viêm phổi cộng đồng, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy, viêm bể thận và một số nhiễm khuẩn ổ bụng khi phối hợp thuốc kỵ khí. Lựa chọn phải theo kháng sinh đồ địa phương; không

THỜI GIAN ĐỌC
2phút
CẬP NHẬT
2026-08-28
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH2 phút đọc

Ceftriaxone trong cấp cứu và hồi sức

Tra nhanh: xác định ổ nhiễm, nguy cơ Pseudomonas/ESBL, chức năng gan–thận, tuổi và calci truyền tĩnh mạch. Ceftriaxone không phủ Pseudomonas, enterococcus hoặc MRSA.

Chỉ định thường gặp

Ceftriaxone là cephalosporin thế hệ 3 dùng trong viêm phổi cộng đồng, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy, viêm bể thận và một số nhiễm khuẩn ổ bụng khi phối hợp thuốc kỵ khí. Lựa chọn phải theo kháng sinh đồ địa phương; không dùng như thuốc “phổ rộng mặc định” cho mọi sepsis ICU.

Liều người lớn tham khảo

Bệnh cảnhLiều thường dùng
Nhiễm khuẩn thông thường–nặng1–2 g IV mỗi 24 giờ
Viêm màng não/nhiễm CNS2 g IV mỗi 12 giờ theo phác đồ chuyên biệt
Lậu không biến chứngdùng phác đồ hiện hành, không suy từ bảng ICU

Đa số người chỉ suy thận hoặc chỉ suy gan không cần hiệu chỉnh khi liều ≤2 g/ngày. Nếu đồng thời suy gan và suy thận đáng kể, nhãn khuyến cáo không vượt quá 2 g/ngày nếu không có giám sát chuyên sâu. CRRT, tăng thanh thải thận, giảm albumin và nhiễm CNS cần đánh giá riêng.

Pha–truyền và tương kỵ quan trọng

  • Hoàn nguyên và truyền theo nhãn của đúng chế phẩm.
  • Không pha hoặc truyền đồng thời trong cùng đường với dung dịch chứa calci khi có nguy cơ kết tủa; tuân thủ quy trình rửa dây và cảnh báo đặc biệt ở trẻ sơ sinh.
  • Không trộn chung tùy tiện với kháng sinh khác trong cùng bơm/dây.

Theo dõi và cảnh báo

  • Đáp ứng lâm sàng, cấy và xuống thang sau 24–72 giờ.
  • Phản vệ, ban nặng, giảm tế bào máu, tiêu chảy do C. difficile.
  • Bùn mật/đau hạ sườn phải, tăng bilirubin; nguy cơ cao hơn khi liều cao, nhịn ăn hoặc điều trị kéo dài.
  • Độc thần kinh có thể xảy ra khi tích lũy, đặc biệt người cao tuổi/suy thận.

Điểm thực hành

  1. Không có hoạt tính tin cậy với Pseudomonas.
  2. Viêm màng não cần liều và phối hợp theo tuổi/tác nhân, không dùng liều viêm phổi.
  3. Luôn kiểm tra tương hợp với calci truyền tĩnh mạch.
  4. Ceftriaxone có thể làm INR tăng ở người thiếu vitamin K/dinh dưỡng kém; theo dõi khi có nguy cơ.

Tài liệu tham khảo

  1. Paw HGW, Shulman R. Handbook of Drugs in Intensive Care: An A-Z Guide. 7th ed. Cambridge University Press; 2025. doi:10.1017/9781009429702.
  2. DailyMed. Ceftriaxone for injection: prescribing information. https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/getFile.cfm?setid=5cd2d96f-83e5-4326-ae87-d0ede4ba493a