NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Thở máy
Thở máy · Cài đặt máy thở

Chọn thời gian hít vào và tỷ lệ I:E

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thời gian hít vào và tỷ lệ i:e để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

THỜI GIAN ĐỌC
5phút
CẬP NHẬT
2026-08-24
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH5 phút đọc

Chọn thời gian hít vào và tỷ lệ I:E

Vị trí trong lộ trình: Bài 24/55 — Cài đặt và đánh giá lại.

Mục tiêu thực hành

Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thời gian hít vào và tỷ lệ i:e để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

Định nghĩa và tổng quan

Thời gian hít vào (Ti) là thời gian từ bắt đầu đến kết thúc hít vào của máy. Tỷ lệ I:E phụ thuộc Ti và tổng thời gian chu kỳ (Ttot = 60/RR). Trong VCV, Ti chịu ảnh hưởng VT, lưu lượng và pause; trong PCV, Ti thường được đặt trực tiếp. Trong PSV, người bệnh trigger và máy cycle theo ngưỡng lưu lượng nên Ti là kết quả của cơ học, nỗ lực và cài cycling.

Ti quyết định phân bố khí, áp lực trung bình đường thở, thời gian thở ra và đồng bộ. Không có Ti hoặc I:E tối ưu chung.

Hình MVG-F16-02. Hằng số thời gian và thời điểm chuyển sang thở ra. Nguồn: Mastering Ventilator Graphics, trang PDF 90.
Hình MVG-F16-02. Hằng số thời gian và thời điểm chuyển sang thở ra. Nguồn: Mastering Ventilator Graphics, trang PDF 90.

Mục tiêu chọn Ti

  • Đáp ứng thời gian hít vào thần kinh của người bệnh.
  • Cung cấp VT mục tiêu mà không tạo dòng/áp lực quá mức.
  • Dành đủ thời gian thở ra, nhất là bệnh tắc nghẽn.
  • Tránh giữ áp lực không cần thiết hoặc cycling sớm.
  • Cân bằng oxy hóa với huyết động và auto-PEEP.

Hình MVG-F17-01. Hằng số thời gian và quá trình làm rỗng phổi. Nguồn: Mastering Ventilator Graphics, trang PDF 95.
Hình MVG-F17-01. Hằng số thời gian và quá trình làm rỗng phổi. Nguồn: Mastering Ventilator Graphics, trang PDF 95.

Cách chỉnh theo chế độ

Chế độBiến quyết định TiCách theo dõi
VCV dòng hằngVT/lưu lượng + pauseDạng sóng dòng/áp lực, Ppeak–Pplat
PCVTi đặt và rise timeVT, dòng cuối hít vào, cycling
PSVNgưỡng cycling theo % dòng đỉnhCycling sớm/muộn, double-trigger
SIMVKhác nhau giữa nhịp bắt buộc và tự nhiênPhân tích riêng từng loại nhịp

Theo bệnh cảnh

COPD/hen: ưu tiên thở ra dài. Rút ngắn Ti bằng tăng dòng trong VCV, giảm Ti trong PCV và/hoặc tăng ngưỡng cycling trong PSV có thể giảm cycling muộn và auto-PEEP. Đồng thời giảm RR/VT khi cần.

ARDS/phổi hạn chế: nhu cầu Ti thường ngắn hơn do hằng số thời gian ngắn; cycling quá muộn gây khó chịu. Kéo dài Ti có thể tăng mean Paw/oxy hóa nhưng rút ngắn thở ra và ảnh hưởng huyết động. Thông khí kiểm soát áp lực tỷ lệ đảo ngược chưa chứng minh ưu thế kết cục so với VCV quy ước [1].

Drive cao: Ti máy ngắn hơn nỗ lực thần kinh gây cycling sớm/double-trigger; Ti quá dài gây người bệnh muốn thở ra khi máy còn bơm. Điều trị đau, sốt, toan và giảm oxy song song với chỉnh máy.

Đọc dạng sóng

  • Dòng thở ra chưa về 0: Te không đủ; rút ngắn Ti và/hoặc giảm RR.
  • Dòng hít vào PCV còn cao khi hết Ti: Ti có thể quá ngắn hoặc sức cản cao.
  • Dòng PCV về 0 sớm rồi giữ áp lực lâu: Ti có thể dài không cần thiết.
  • Áp lực lõm đầu hít vào: rise time/dòng không đáp ứng nhu cầu.
  • Double-trigger sau cycling: Ti máy ngắn hơn nhu cầu hoặc drive quá cao.
  • Tăng áp cuối hít vào do bệnh nhân thở ra: cycling muộn.

Cơ học hô hấp và dạng sóng phải được đánh giá cùng lâm sàng; các phép đo áp lực tĩnh chỉ đáng tin khi không có nỗ lực làm méo tín hiệu [2].

Bẫy thường gặp

  • Đặt I:E mà không tính RR thay đổi Ttot.
  • Tăng Ti để sửa giảm oxy mà không đánh giá PEEP/huyết động.
  • Chỉ chỉnh an thần khi nguyên nhân là cycling/rise time.
  • Dùng cùng ngưỡng cycling cho COPD và ARDS.
  • Quên pause hít vào làm tăng Ti trong VCV.

Các điểm thực hành quan trọng

  • Ti và RR cùng quyết định thời gian thở ra.
  • Trong VCV, lưu lượng là công cụ chính chỉnh Ti.
  • Trong PCV, Ti quá ngắn làm VT thấp; quá dài gây cycling muộn.
  • Bệnh tắc nghẽn cần Te dài.
  • Dạng sóng dòng giúp phát hiện auto-PEEP và cycling.
  • Rise time khác với Ti nhưng ảnh hưởng dung nạp.
  • Chỉnh Ti theo nỗ lực và cơ học, không theo một I:E cố định.
  • Đánh giá lại VT, Pmean, huyết động và khí máu sau thay đổi.

Tích hợp tại giường

Không diễn giải chọn thời gian hít vào và tỷ lệ i:e như một con số hoặc hình ảnh đứng riêng. Trước mọi thay đổi, hãy ghi rõ vấn đề cần sửa, biến sẽ điều chỉnh và dấu hiệu dùng để xác nhận đáp ứng. Sau can thiệp, đánh giá lại người bệnh, trao đổi khí, huyết động và đồ họa trong cùng điều kiện đo; nếu kết quả không phù hợp dự đoán, quay lại kiểm tra chẩn đoán cơ chế.

Câu hỏi tự kiểm tra

Ở người bệnh hiện tại, bất thường quan trọng nhất là gì, dữ liệu nào xác nhận cơ chế đó, thay đổi nào ít rủi ro nhất và bạn sẽ đánh giá lại bằng chỉ số nào? Nếu chưa trả lời đủ bốn câu, chưa nên chỉnh máy chỉ dựa vào một trị số hoặc một dạng sóng.

Tài liệu tham khảo

  1. Rittayamai N, Katsios CM, Beloncle F, Friedrich JO, Mancebo J, Brochard L. Pressure-Controlled vs Volume-Controlled Ventilation in Acute Respiratory Failure: A Physiology-Based Narrative and Systematic Review. Chest. 2015;148(2):340-355. doi:10.1378/chest.14-3169. PMID:25927671. https://doi.org/10.1378/chest.14-3169
  2. Gertler R. Respiratory mechanics. Anesthesiol Clin. 2021;39(3):415-440. doi:10.1016/j.anclin.2021.04.003. PMID:34392877. https://doi.org/10.1016/j.anclin.2021.04.003