NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Bệnh lý
Bệnh lý · Thần kinh

Bệnh não chuyển hóa cấp: tiếp cận nguyên nhân có thể đảo ngược

Bệnh não chuyển hóa là rối loạn chức năng não lan tỏa do rối loạn toàn thân, độc chất hoặc suy cơ quan, thường biểu hiện như delirium hay hôn mê mà không có tổn thương khu trú giải thích được. Đây là hội chứng, không phải chẩn đoán cuối; nh

THỜI GIAN ĐỌC
4phút
CẬP NHẬT
2026-08-10
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH4 phút đọc

Bệnh não chuyển hóa cấp: tiếp cận nguyên nhân có thể đảo ngược

Định nghĩa và tổng quan

Bệnh não chuyển hóa là rối loạn chức năng não lan tỏa do rối loạn toàn thân, độc chất hoặc suy cơ quan, thường biểu hiện như delirium hay hôn mê mà không có tổn thương khu trú giải thích được. Đây là hội chứng, không phải chẩn đoán cuối; nhiều nguyên nhân có thể đảo ngược nếu xử trí sớm.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Hạ/tăng đường huyết, hạ/tăng natri, tăng CO₂, thiếu oxy, suy gan, ure huyết, sepsis, suy giáp/thượng thận, thiếu thiamine, thuốc an thần–kháng cholinergic–opioid và hội chứng cai là nguyên nhân quan trọng. Tuổi cao, sa sút trí tuệ, đa bệnh, suy thận/gan và đa thuốc tăng nguy cơ delirium [1].

Sinh lý bệnh

Rối loạn năng lượng, áp lực thẩm thấu, dẫn truyền thần kinh và độc chất nội sinh làm suy giảm mạng lưới chú ý–thức tỉnh. Triệu chứng thường dao động và hai bên; dấu khu trú bền vững gợi ý tổn thương cấu trúc.

Biểu hiện lâm sàng và red flags

Giảm chú ý, tư duy rời rạc, thay đổi mức thức tỉnh, đảo chu kỳ ngủ, run vẫy hoặc giật cơ. Red flags: GCS giảm nhanh, co giật, dấu khu trú, đồng tử bất thường, sốt/cứng gáy, chấn thương, glucose rất thấp, Na rối loạn nặng, tăng CO₂ hoặc nghi ngộ độc.

Chẩn đoán

  1. ABCDE; glucose, SpO₂, nhiệt độ và ECG ngay. Thu thập thời điểm khởi phát, thuốc/thảo dược, rượu–độc chất và mức nhận thức nền từ người nhà.
  2. NICE khuyến nghị 4AT ở khoa thường; CAM-ICU hoặc ICDSC trong ICU [1].
  3. Xét nghiệm có mục tiêu: CBC, điện giải, calci/magnesi, thận–gan, glucose, khí máu, nước tiểu/cấy, TSH, cortisol, độc chất và ammonia theo bối cảnh. Ammonia không tự xác định bệnh não gan và không dùng đơn độc để theo đáp ứng [2].
  4. CT/MRI khi khu trú, chấn thương, chống đông, đau đầu, ung thư, suy giảm miễn dịch hoặc không tìm được nguyên nhân. EEG khi ý thức không hồi phục/giật cơ để loại trạng thái không co giật; chọc dò nếu nghi nhiễm CNS.

Điều trị

  • Điều trị nguyên nhân, ngừng thuốc gây mê sảng, sửa thiếu oxy/tăng CO₂, nhiễm trùng, glucose và điện giải.
  • Hạ natri có triệu chứng nặng: bolus 150 mL NaCl 3% trong 20 phút, đánh giá lại và kiểm soát tốc độ sửa để tránh hủy myelin thẩm thấu; áp dụng theo phác đồ và nguy cơ cá thể [3].
  • Bệnh não gan: tìm/xử trí xuất huyết, nhiễm trùng, táo bón, thuốc và rối loạn điện giải; lactulose là điều trị đầu tay, rifaximin thường thêm để phòng tái phát [2].
  • Nghi Wernicke: thiamine IV trước hoặc đồng thời glucose, nhưng không trì hoãn glucose ở hạ đường huyết.
  • Tái định hướng, kính/máy trợ thính, ngủ, vận động, nước và đau hợp lý. Thuốc chống loạn thần không điều trị nguyên nhân; chỉ cân nhắc ngắn hạn khi nguy cơ gây hại sau giảm kích động, lưu ý QT, Parkinson và sa sút Lewy [1].

Theo dõi và tiên lượng

Theo dõi ý thức/chú ý, glucose, natri và khí máu theo nguyên nhân; tránh sửa quá nhanh. Delirium liên quan thời gian nằm viện và biến chứng, có thể kéo dài sau khi nguyên nhân đã ổn. Nhập viện nếu rối loạn ý thức mới chưa rõ, rối loạn chuyển hóa nặng, không bảo vệ đường thở, co giật hoặc thiếu hỗ trợ tại nhà; ICU khi hôn mê, suy hô hấp hoặc cần chỉnh điện giải sát.

Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện

Nhập viện khi rối loạn ý thức mới chưa rõ, rối loạn chuyển hóa nặng, co giật, không bảo vệ đường thở hoặc không thể theo dõi an toàn. ICU khi hôn mê, suy hô hấp, bất ổn huyết động hoặc cần chỉnh natri/glucose rất sát.

Các điểm thực hành quan trọng

  1. “Bệnh não chuyển hóa” là hội chứng; luôn tìm nguyên nhân.
  2. Glucose và oxy hóa phải kiểm tra ngay.
  3. Dấu khu trú đòi hỏi hình ảnh não khẩn.
  4. Không tỉnh lại cần nghĩ trạng thái không co giật.
  5. Ammonia không tự chẩn đoán bệnh não gan.
  6. Hạ natri có triệu chứng cần NaCl 3% nhưng phải kiểm soát sửa quá mức.
  7. Can thiệp không dùng thuốc là nền tảng điều trị delirium.

Tài liệu tham khảo

  1. National Institute for Health and Care Excellence. Delirium: prevention, diagnosis and management in hospital and long-term care. NICE guideline CG103. Updated January 18, 2023. https://www.nice.org.uk/guidance/cg103
  2. Vilstrup H, Amodio P, Bajaj J, et al. Hepatic Encephalopathy in Chronic Liver Disease: 2014 Practice Guideline by AASLD and EASL. Hepatology. 2014;60(2):715-735. doi:10.1002/hep.27210. PMID: 25042402. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25042402/
  3. Spasovski G, Vanholder R, Allolio B, et al. Clinical practice guideline on diagnosis and treatment of hyponatraemia. Eur J Endocrinol. 2014;170(3):G1-G47. doi:10.1530/EJE-13-1020. PMID: 24569125. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24569125/