NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Thuốc · Thuốc giãn cơ

Succinylcholin trong đặt nội khí quản cấp cứu

Succinylcholin (suxamethonium) là thuốc phong bế thần kinh–cơ khử cực , khởi phát rất nhanh và tác dụng ngắn. Thuốc hoạt hóa thụ thể nicotinic ở bản vận động, gây rung giật cơ thoáng qua rồi liệt mềm. Succinylcholin chỉ gây liệt: không gây

THỜI GIAN ĐỌC
8phút
CẬP NHẬT
2026-08-14
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH8 phút đọc

Succinylcholin trong đặt nội khí quản cấp cứu

Định nghĩa và tổng quan

Succinylcholin (suxamethonium) là thuốc phong bế thần kinh–cơ khử cực, khởi phát rất nhanh và tác dụng ngắn. Thuốc hoạt hóa thụ thể nicotinic ở bản vận động, gây rung giật cơ thoáng qua rồi liệt mềm. Succinylcholin chỉ gây liệt: không gây ngủ, không giảm đau và không gây quên. Phải dùng thuốc khởi mê thích hợp trước và tiếp tục an thần–giảm đau nếu người bệnh chưa phục hồi hoàn toàn [1].

Vai trò chính là tạo điều kiện RSI khi cần kiểm soát đường thở tức thời. Thời gian tác dụng ngắn có lợi nếu đặt ống thất bại, nhưng không được xem là chiến lược cứu hộ: giảm oxy và ngừng tim có thể xảy ra trước khi tự thở trở lại. Thuốc có nhiều chống chỉ định quan trọng—đặc biệt tăng kali do tăng thụ thể acetylcholine ngoài synap và tăng thân nhiệt ác tính—nên sàng lọc nhanh trước tiêm quyết định an toàn.

Bối cảnh sử dụng và yếu tố nguy cơ

Succinylcholin có thể được cân nhắc cho RSI người lớn khi cần khởi phát nhanh, không có chống chỉ định và ê-kíp đã chuẩn bị đầy đủ đường thở khó. Rocuronium liều RSI là lựa chọn thay thế khi nguy cơ tăng kali, bệnh thần kinh–cơ, bỏng/chấn thương hoặc tiền sử tăng thân nhiệt ác tính.

Succinylcholin chống chỉ định sau giai đoạn cấp của bỏng lớn, đa chấn thương, mất chi phối cơ rộng hoặc tổn thương neuron vận động trên vì nguy cơ tăng kali nặng/ngừng tim. Nguy cơ tăng dần và thường đạt đỉnh khoảng 7–10 ngày sau tổn thương, nhưng thời điểm bắt đầu và kéo dài chính xác không xác định [1]. Các tình trạng đáng lo khác gồm tổn thương tủy, đột quỵ có liệt, Guillain–Barré, bệnh neuron vận động, bệnh cơ/loạn dưỡng cơ, tiêu cơ vân, bất động kéo dài và bệnh thần kinh ngoại biên nặng.

Chống chỉ định khác gồm tiền sử cá nhân/gia đình hoặc nghi mẫn cảm tăng thân nhiệt ác tính, bệnh cơ xương đã biết và quá mẫn [1,4]. Thận trọng với tăng kali nền, suy thận kèm tăng kali, nhiễm trùng ổ bụng mạn, xuất huyết dưới nhện và bệnh thoái hóa thần kinh trung ương/ngoại biên.

Sinh lý bệnh có ý nghĩa thực hành

Trong block pha I, succinylcholin gây khử cực kéo dài: rung giật cơ xuất hiện trước liệt và chất ức chế cholinesterase có thể làm block nặng hơn. Dùng lặp lại/truyền kéo dài có thể chuyển sang block pha II, biểu hiện giống thuốc không khử cực và phục hồi kéo dài [1].

Thuốc được butyrylcholinesterase (pseudocholinesterase) huyết tương thủy phân nhanh. Thiếu enzym di truyền hoặc giảm hoạt tính do thai kỳ, bệnh gan, suy dinh dưỡng, thuốc ức chế cholinesterase/organophosphate và một số bệnh toàn thân có thể gây ngưng thở kéo dài. Trong trường hợp này, điều trị chủ yếu là thông khí và an thần cho đến khi phục hồi; không để người bệnh tỉnh trong khi vẫn liệt.

Ở cơ mất chi phối, bỏng hoặc bất động, tăng thụ thể ngoài synap làm kali thoát ra ồ ạt khi khử cực. Kali nền bình thường không loại trừ nguy cơ. Succinylcholin cũng có thể gây nhịp chậm/vô tâm thu, đặc biệt sau liều lặp lại; tăng áp lực nội nhãn, dạ dày và nội sọ thoáng qua; đau cơ sau rung giật; co cứng cơ cắn và phản vệ [1].

Đánh giá trước khi dùng

  1. Chuẩn bị thuật toán đường thở khó, tiền oxy hóa, thiết bị cứu hộ và phương án mở đường thở ngoại khoa trước khi tiêm.
  2. Hỏi/kiểm tra nhanh: bỏng, chấn thương nghiền, liệt/đột quỵ/tổn thương tủy, bệnh cơ–thần kinh, bất động kéo dài, tăng kali, suy thận, tiền sử ngưng thở kéo dài hoặc tăng thân nhiệt ác tính cá nhân/gia đình.
  3. Kiểm tra kali nếu thời gian và bối cảnh cho phép, nhưng không dùng kali bình thường để “xóa” chống chỉ định do mất chi phối/bỏng.
  4. Bảo đảm thuốc khởi mê đã được dùng; chuẩn bị an thần duy trì, thông khí áp lực dương, capnography và thuốc/phác đồ xử trí tăng kali–tăng thân nhiệt ác tính.
  5. Xác nhận đúng thuốc, nồng độ, cân nặng và liều bằng giao tiếp vòng kín; tiêm nhầm thuốc giãn cơ có thể gây tử vong [1].

Chẩn đoán biến chứng

Tăng kali cấp

Chẩn đoán dựa trên thời điểm sau thuốc, bối cảnh nguy cơ, ECG và kali máu; không chờ xét nghiệm nếu có loạn nhịp/ngừng tim điển hình. Đồng thời tìm tiêu cơ vân và bệnh cơ chưa được chẩn đoán, đặc biệt ở trẻ hoặc người trẻ.

Tăng thân nhiệt ác tính

Chẩn đoán lâm sàng: ETCO2 tăng không tương xứng, nhịp nhanh, cứng cơ, toan hô hấp/chuyển hóa, tăng kali, tiêu cơ vân; tăng nhiệt thường muộn. Ngừng succinylcholin và thuốc mê bay hơi, thông khí 100% oxy, dùng dantrolene tĩnh mạch và xử trí tăng kali, toan, tăng nhiệt theo phác đồ tăng thân nhiệt ác tính [2]. Sau ổn định cần ICU và chuyển trung tâm/chuyên gia để đánh giá tính cảm thụ.

Ngưng thở kéo dài

Kiểm tra train-of-four, khí máu, thân nhiệt, điện giải và thuốc đã dùng. Sau giai đoạn cấp có thể định lượng hoạt tính butyrylcholinesterase và xét nghiệm kiểu ức chế (ví dụ dibucaine number) theo chuyên khoa; lấy mẫu/diễn giải trong bối cảnh bệnh nặng cần thận trọng.

Điều trị và sử dụng an toàn

Liều người lớn tham khảo

Nhãn thuốc ghi liều trung bình tạo phong bế và thuận lợi đặt nội khí quản là 0,6 mg/kg tĩnh mạch; liều tối ưu thay đổi 0,3–1,1 mg/kg [1]. Trong các thử nghiệm RSI so sánh với rocuronium, succinylcholin thường được dùng ít nhất 1 mg/kg; lựa chọn liều phải theo phác đồ đường thở của cơ sở và đặc điểm người bệnh [3]. Không dùng truyền kéo dài trong ICU thường quy vì nguy cơ block pha II, nhịp chậm, tăng kali và biến chứng cơ.

Phân tích Cochrane 50 thử nghiệm cho thấy succinylcholin tạo điều kiện đặt ống xuất sắc/chấp nhận được tốt hơn rocuronium nói chung. Không có khác biệt thống kê khi so với rocuronium 1,2 mg/kg, nhưng succinylcholin có thời gian tác dụng ngắn hơn [3]. Lợi thế này chỉ có giá trị khi người bệnh không có chống chỉ định; ở nguy cơ tăng kali/tăng thân nhiệt ác tính, rocuronium thường an toàn hơn.

Phục hồi và đảo ngược

Không có thuốc đảo ngược đặc hiệu cho block pha I succinylcholin; sugammadex không có tác dụng. Duy trì thông khí, oxy hóa, capnography, an thần và theo dõi định lượng cho đến phục hồi. Chất ức chế cholinesterase không dùng để “giải” pha I và có thể kéo dài block; block pha II chỉ được cân nhắc đảo ngược bởi chuyên gia sau xác định kiểu phục hồi [1].

Theo dõi và tiên lượng

  • ECG, huyết áp, SpO2 và capnography liên tục từ trước tiêm đến phục hồi đường thở–thông khí.
  • Theo dõi ETCO2, thân nhiệt trung tâm, trương lực cơ và kali/khí máu/CK khi nghi tăng thân nhiệt ác tính hoặc tăng kali.
  • Dùng TOF nếu ngưng thở kéo dài hoặc dùng liều lặp; đánh giá định lượng trước rút ống khi có thiết bị.
  • Ghi rõ phản ứng bất thường, tư vấn người bệnh/gia đình và cập nhật dị ứng/cảnh báo hồ sơ.

Đa số người không có yếu tố nguy cơ phục hồi nhanh. Tiên lượng xấu liên quan chủ yếu ngừng tim tăng kali, tăng thân nhiệt ác tính không nhận biết sớm hoặc thiếu thông khí/an thần trong ngưng thở kéo dài.

Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện

Succinylcholin chỉ dùng ở khu vực có năng lực kiểm soát đường thở và hồi sức. Ngưng thở kéo dài, tăng kali/loạn nhịp, phản vệ hoặc nghi tăng thân nhiệt ác tính cần ICU. Hội chẩn gây mê và trung tâm tăng thân nhiệt ác tính sau cơn; thần kinh/di truyền khi nghi bệnh cơ; huyết học–gây mê để đánh giá thiếu butyrylcholinesterase.

Các điểm thực hành quan trọng

  1. Succinylcholin chỉ gây liệt; phải khởi mê trước và duy trì an thần nếu còn phong bế.
  2. Sàng lọc bỏng, mất chi phối, liệt, bệnh cơ–thần kinh, bất động, tăng kali và tiền sử tăng thân nhiệt ác tính.
  3. Kali nền bình thường không loại trừ tăng kali chết người ở cơ mất chi phối/bỏng.
  4. Nguy cơ tăng kali sau tổn thương thường đỉnh 7–10 ngày nhưng thời điểm bắt đầu/kết thúc không chắc chắn.
  5. ETCO2 tăng nhanh và cứng cơ là dấu sớm tăng thân nhiệt ác tính; sốt có thể xuất hiện muộn.
  6. Nhịp chậm/vô tâm thu thường gặp hơn sau liều lặp; tránh lặp thuốc thiếu cân nhắc.
  7. Ngưng thở kéo dài: thông khí và an thần cho tới phục hồi, tìm thiếu pseudocholinesterase.
  8. Sugammadex không đảo ngược succinylcholin.
  9. Thời gian tác dụng ngắn không thay thế kế hoạch đường thở khó và phương án cứu hộ.

Tài liệu tham khảo

  1. U.S. National Library of Medicine. Succinylcholine chloride injection: prescribing information. DailyMed. https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=30f58922-3c74-4813-ace0-fcd2024acd09
  2. Hopkins PM, Girard T, Dalay S, et al. Malignant hyperthermia 2020: guideline from the Association of Anaesthetists. Anaesthesia. 2021;76(5):655-664. doi:10.1111/anae.15317. PMID: 33399225. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33399225/
  3. Tran DTT, Newton EK, Mount VAH, Lee JS, Wells GA, Perry JJ. Rocuronium versus succinylcholine for rapid sequence induction intubation. Cochrane Database Syst Rev. 2015;2015(10):CD002788. doi:10.1002/14651858.CD002788.pub3. PMID: 26512948. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26512948/
  4. Rüffert H, Bastian B, Bendixen D, et al. Consensus guidelines on perioperative management of malignant hyperthermia suspected or susceptible patients from the European Malignant Hyperthermia Group. Br J Anaesth. 2021;126(1):120-130. doi:10.1016/j.bja.2020.09.029. PMID: 33131754. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33131754/