Dịch glucose trong thực hành cấp cứu và hồi sức
Định nghĩa và tổng quan
Dịch glucose (dextrose) truyền tĩnh mạch cung cấp carbohydrate và nước nhưng không chứa điện giải nếu là dung dịch glucose đơn thuần. Nồng độ biểu thị số gam glucose trong 100 mL:
| Chế phẩm | Hàm lượng | Tải glucose/năng lượng xấp xỉ | Đặc điểm chính |
|---|---|---|---|
| Glucose 5% (D5W) | 5 g/100 mL | 50 g và 170 kcal/L | Đẳng trương trong túi nhưng trở thành nước tự do sau chuyển hóa |
| Glucose 10% (D10W) | 10 g/100 mL | 100 g và 340 kcal/L | Ưu trương; dùng điều trị/dự phòng hạ đường huyết theo phác đồ |
| Glucose 50% (D50W) | 0,5 g/mL | 25 g/50 mL | Rất ưu trương; nguy cơ viêm tĩnh mạch và hoại tử khi thoát mạch |
Thông tin kê đơn hiện hành ghi D5W khoảng 252 mOsm/L và D10W khoảng 505 mOsm/L; thành phần cụ thể phải kiểm tra theo sản phẩm [1]. D5W không phải dịch hồi sức sốc, không cung cấp protein, lipid, vitamin hay điện giải và không đủ làm dinh dưỡng toàn phần.
Sinh lý bệnh có ý nghĩa lâm sàng
Glucose làm tăng đường huyết và kích thích insulin nội sinh; sau khi glucose được chuyển hóa, phần nước còn lại phân bố toàn bộ nước cơ thể. Vì vậy, D5W có tác dụng sinh lý như nước tự do và có thể gây hạ natri/phù não nếu truyền quá mức, dù dung dịch không gây tan máu tại thời điểm trong túi.
Dung dịch đậm đặc cung cấp glucose nhanh nhưng có độ thẩm thấu cao, gây đau, viêm tĩnh mạch và tổn thương mô nặng khi thoát mạch. Điều trị hạ đường huyết phải đi kèm xử lý nguyên nhân vì insulin tác dụng kéo dài, sulfonylurea, suy gan, suy thận hoặc sepsis có thể gây tái phát sau khi bolus hết tác dụng.
Chỉ định thực hành
- Hạ đường huyết khi người bệnh không thể uống hoặc có rối loạn ý thức/co giật.
- Cung cấp glucose trong truyền insulin điều trị DKA/HHS sau khi đường huyết giảm đến ngưỡng cần tiếp tục insulin để dập ketone.
- Phối hợp insulin trong điều trị tăng kali máu cấp.
- Bù nước tự do trong tăng natri máu sau khi đã ổn định tuần hoàn, với tốc độ tính theo thiếu hụt nước và mục tiêu natri.
- Phòng/điều trị thiếu carbohydrate hoặc ketosis đói trong một số bệnh cảnh; không thay thế đánh giá dinh dưỡng.
- Dịch pha thuốc khi nhãn thuốc xác nhận tương hợp.
Đánh giá trước khi truyền
- Đo glucose tại giường ngay nhưng không trì hoãn điều trị nếu biểu hiện đe dọa tính mạng và nghi hạ đường huyết cao.
- Đánh giá ABC, GCS, co giật, dấu thần kinh khu trú, nhiệt độ và nguy cơ hít sặc.
- Tìm nguyên nhân: insulin/sulfonylurea, nhịn đói, rượu, sepsis, suy gan–thận, suy thượng thận, sau vận động hoặc dinh dưỡng không đủ.
- Xét nghiệm tùy bệnh cảnh: glucose huyết tương, Na/K/Mg/phosphat, creatinine, chức năng gan, ketone, khí máu; lấy insulin/C-peptide chỉ khi nghi hạ đường huyết nội sinh và không làm chậm cấp cứu.
- Kiểm tra nồng độ, đường truyền còn tốt, bơm truyền và tương hợp. Ưu tiên tĩnh mạch lớn hoặc trung tâm cho dung dịch rất ưu trương theo nhãn sản phẩm [2].
Điều trị hạ đường huyết ở người lớn
ADA 2026 phân loại hạ đường huyết mức 1 khi glucose <70 mg/dL (<3,9 mmol/L), mức 2 khi <54 mg/dL (<3,0 mmol/L), và mức 3 khi có suy giảm nhận thức cần người khác trợ giúp bất kể số đo [3].
Người tỉnh và nuốt an toàn
Cho 15 g glucose tác dụng nhanh, đo lại sau 15 phút và lặp lại nếu vẫn <70 mg/dL; sau hồi phục, dùng bữa hoặc thức ăn có carbohydrate kéo dài nếu bữa tiếp theo còn xa [3]. Tránh chocolate hoặc thức ăn nhiều chất béo trong cấp cứu vì hấp thu chậm.
Không nuốt an toàn, co giật hoặc rối loạn ý thức
- Thiết lập đường IV và dùng glucose theo phác đồ cơ sở. Nhãn D50 cho phép 10–25 g (20–50 mL) IV, có thể lặp theo đáp ứng [2].
- Nhiều quy trình sử dụng D10W từng bolus nhỏ hoặc truyền chuẩn độ để giảm tăng đường huyết quá mức và nguy cơ tổn thương do thoát mạch; tổng lượng phải kê bằng gam glucose, không chỉ bằng mL.
- Nếu chưa có IV, dùng glucagon theo đường và liều sản phẩm sẵn có; tác dụng có thể kém khi dự trữ glycogen cạn, suy gan hoặc uống rượu kéo dài.
- Đo lại glucose sau khoảng 15 phút, tiếp tục kiểm tra cho đến >70 mg/dL và ổn định; không kết thúc theo dõi sau một số đo bình thường [3].
Ở người nghiện rượu/suy dinh dưỡng, cho thiamine sớm nhưng không trì hoãn glucose khi đang hạ đường huyết có triệu chứng. Hạ đường huyết do sulfonylurea hoặc insulin tác dụng dài cần theo dõi kéo dài; hội chẩn độc chất/nội tiết và cân nhắc octreotide trong ngộ độc sulfonylurea theo phác đồ chuyên khoa.
Dùng glucose trong các tình huống khác
DKA/HHS
Khi glucose xuống dưới 250 mg/dL (13,9 mmol/L), đồng thuận 2024 khuyến cáo thêm glucose 5–10% vào dịch truyền và giảm insulin IV xuống khoảng 0,05 đơn vị/kg/giờ; duy trì glucose khoảng 200 mg/dL cho đến khi ketonemia và toan được giải quyết [4]. Không ngừng insulin chỉ vì glucose đã bình thường nếu DKA chưa hết.
Tăng kali máu
UK Kidney Association 2023 khuyến cáo 10 đơn vị insulin hòa tan IV cùng 25 g glucose cho tăng kali nặng (K ≥6,5 mmol/L) và gợi ý dùng ở mức 6,0–6,4 mmol/L [5]. Nếu glucose trước điều trị <7 mmol/L, hướng dẫn này khuyến cáo tiếp D10W 50 mL/giờ trong 5 giờ để giảm hạ đường huyết. Đo glucose tại 0, 30, 60, 90, 120, 180, 240, 300 và 360 phút; kiểm tra kali lại khoảng 1, 2, 4, 6 và 24 giờ vì hiệu quả chuyển kali vào tế bào chỉ tạm thời [5]. Phác đồ tại cơ sở có thể khác; phải dùng một quy trình thống nhất.
Tăng natri máu
D5W cung cấp nước tự do sau chuyển hóa và có thể dùng khi tuần hoàn đã ổn định. Tính thiếu hụt nước, bù cả mất đang tiếp diễn và đo natri thường xuyên; giảm tốc độ nếu natri hạ nhanh hơn mục tiêu hoặc xuất hiện tăng đường huyết/quá tải. Trong sốc giảm thể tích, hồi sức trước bằng dịch tinh thể đẳng trương thích hợp rồi mới sửa nước tự do.
Hạ natri bị hiệu chỉnh quá nhanh
D5W có thể được dùng cùng hoặc không cùng desmopressin để hạ lại natri trong quá hiệu chỉnh có nguy cơ hủy myelin do thẩm thấu, nhưng đây là xử trí chuyên khoa cần theo dõi natri và nước tiểu rất sát [6].
Những cách dùng cần tránh
- Không dùng D5W làm bolus hồi sức sốc hoặc điều trị giảm thể tích nặng.
- Không dùng dung dịch glucose đơn thuần làm dịch duy trì kéo dài mà không kê đủ natri, kali và nhu cầu dinh dưỡng.
- Không tiêm D50 qua đường truyền không chắc còn trong lòng mạch; dừng ngay nếu đau, sưng hoặc trắng da.
- Không dùng chung dây với máu nếu nhãn sản phẩm/quy trình truyền máu không cho phép; kiểm tra tương hợp thay vì suy đoán.
- Không điều trị “con số” glucose thấp giả do mẫu chậm xử lý mà bỏ qua lâm sàng; đồng thời không bỏ sót hạ đường huyết thật ở người có triệu chứng.
Theo dõi đáp ứng và biến chứng
| Theo dõi | Tần suất/ý nghĩa |
|---|---|
| Glucose mao mạch | Mỗi 15 phút trong hạ đường huyết cấp; dày hơn/tiếp tục theo nguy cơ tái phát [3] |
| Ý thức, co giật, dấu khu trú | Nếu không hồi phục dù glucose bình thường, tìm đột quỵ, thiếu oxy, ngộ độc hoặc nguyên nhân khác |
| Na/K/Mg/phosphat | Phát hiện hạ natri, dịch chuyển kali và hội chứng nuôi ăn lại |
| Cân bằng dịch, phổi, nước tiểu | Quá tải hoặc thiếu nước đang tiếp diễn |
| Vị trí truyền | Đau, đỏ, sưng, phỏng nước, giảm tưới máu do thoát mạch |
| Ketone/pH trong DKA | Quyết định tiếp tục insulin, không dựa riêng vào glucose [4] |
Biến chứng gồm tăng đường huyết, lợi niệu thẩm thấu, hạ natri/phù não, hạ kali/phosphat, quá tải, viêm tĩnh mạch, nhiễm trùng catheter và hoại tử do thoát mạch dung dịch đậm đặc.
Các điểm thực hành quan trọng
- D5W đẳng trương trong túi nhưng trở thành nước tự do sau chuyển hóa; không dùng hồi sức sốc.
- Kê glucose bằng gam: D10W có 0,1 g/mL; D50W có 0,5 g/mL.
- Người tỉnh, nuốt an toàn: cho 15 g glucose và đo lại sau 15 phút.
- Người không nuốt được cần glucose IV hoặc glucagon; kiểm tra lại và tìm nguyên nhân.
- D50 rất ưu trương và có thể gây hoại tử khi thoát mạch; bảo đảm đường truyền tốt.
- Trong DKA, thêm glucose khi đường huyết <250 mg/dL để tiếp tục insulin cho đến khi hết ketone/toan.
- Insulin–glucose trong tăng kali chỉ chuyển kali tạm thời và có nguy cơ hạ đường huyết kéo dài.
- Dịch glucose đơn thuần không cung cấp điện giải hay dinh dưỡng đầy đủ.
- Không trì hoãn glucose cấp cứu để chờ thiamine ở người hạ đường huyết.
- Rối loạn ý thức không cải thiện sau sửa glucose là một red flag cần tìm chẩn đoán khác ngay.
Tài liệu tham khảo
- U.S. National Library of Medicine. DailyMed. Dextrose Injections, USP 5% and 10%: prescribing information. Updated June 11, 2026. Available from: https://www.dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?audience=professional&setid=3bb406a9-f5cb-403a-b1bb-5c4facbea3d5
- U.S. National Library of Medicine. DailyMed. Dextrose 50% Injection, USP: prescribing information. Updated July 2025. Available from: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/fda/fdaDrugXsl.cfm?setid=4ed365da-4e62-4329-c1b9-c197ab4fb6e1
- American Diabetes Association Professional Practice Committee for Diabetes. 6. Glycemic Goals, Hypoglycemia, and Hyperglycemic Crises: Standards of Care in Diabetes—2026. Diabetes Care. 2026;49(Suppl 1):S132-S149. doi:10.2337/dc26-S006. PMID: 41358894. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41358894/
- Umpierrez GE, Davis GM, ElSayed NA, et al. Hyperglycemic Crises in Adults With Diabetes: A Consensus Report. Diabetes Care. 2024;47(8):1257-1275. doi:10.2337/dci24-0032. Available from: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272983/
- UK Kidney Association. Clinical Practice Guideline: Treatment of Acute Hyperkalaemia in Adults. 2023. Available from: https://guidelines.ukkidney.org/hyperkalaemia/
- Spasovski G. Hyponatraemia—treatment standard 2024. Nephrol Dial Transplant. 2024;39(10):1583-1592. doi:10.1093/ndt/gfae162. PMID: 39009016. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39009016/