NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Bệnh lý
Bệnh lý · Nội tiết và chuyển hóa

Tăng thân nhiệt ác tính

Tăng thân nhiệt ác tính (malignant hyperthermia, MH) là phản ứng tăng chuyển hóa cơ vân có tính di truyền, thường được khởi phát bởi thuốc mê bay hơi mạnh và/hoặc succinylcholine. Đây là chẩn đoán cấp cứu trong gây mê; tăng CO₂ không giải t

THỜI GIAN ĐỌC
5phút
CẬP NHẬT
2026-08-11
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH5 phút đọc

Tăng thân nhiệt ác tính

Định nghĩa và tổng quan

Tăng thân nhiệt ác tính (malignant hyperthermia, MH) là phản ứng tăng chuyển hóa cơ vân có tính di truyền, thường được khởi phát bởi thuốc mê bay hơi mạnh và/hoặc succinylcholine. Đây là chẩn đoán cấp cứu trong gây mê; tăng CO₂ không giải thích được, nhịp nhanh và cứng cơ thường xuất hiện trước, còn tăng thân nhiệt có thể là dấu muộn [1].

Dịch tễ, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguy cơ tăng ở người có tiền sử cá nhân/gia đình MH, biến cố gây mê không giải thích được hoặc bệnh cơ liên quan RYR1/CACNA1S. Một lần gây mê trước không biến cố không loại trừ nhạy cảm. Thuốc mê tĩnh mạch, opioid, thuốc tê và nitrous oxide không phải tác nhân khởi phát MH; danh sách thuốc an toàn cần đối chiếu với trung tâm MH.

Sinh lý bệnh

Biến thể kênh điều hòa calci cơ vân làm giải phóng calci nội bào không kiểm soát khi gặp tác nhân, gây co cơ và tăng chuyển hóa ATP. Hậu quả là tăng CO₂, toan, tăng kali, sinh nhiệt, tiêu cơ vân, myoglobin niệu, loạn nhịp và DIC.

Biểu hiện lâm sàng và red flags

Dấu sớm: ETCO₂ tăng nhanh dù thông khí đủ, nhịp nhanh, cứng cơ toàn thân hoặc cứng cơ cắn sau succinylcholine, toan hô hấp/chuyển hóa. Sau đó xuất hiện tăng thân nhiệt nhanh, tăng kali, CK tăng, nước tiểu sẫm và loạn nhịp [1].

Red flags: ETCO₂ tăng không giải thích được trong gây mê; cứng cơ; nhiệt độ tăng nhanh; tăng kali/loạn nhịp; toan nặng; myoglobin niệu; DIC. Không chờ đủ dấu hoặc chờ CK trước khi dùng dantrolene.

Chẩn đoán

Chẩn đoán tại chỗ là lâm sàng. Lập tức kiểm tra khí máu, kali, calci, glucose, lactate, CK, myoglobin, chức năng thận–gan và đông máu; theo dõi nhiệt độ trung tâm và nước tiểu [1].

Chẩn đoán phân biệt: thông khí hoặc hệ thống gây mê trục trặc, gây mê nông, sepsis, bão giáp, pheochromocytoma, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, sốc nhiệt và CO₂ hấp thu khi nội soi. Việc cân nhắc phân biệt không được trì hoãn dantrolene nếu MH có khả năng.

Điều trị

  1. Gọi trợ giúp và ngừng tác nhân: dừng thuốc mê bay hơi/succinylcholine; chuyển sang gây mê tĩnh mạch nếu phải tiếp tục phẫu thuật. Cho O₂ 100% lưu lượng cao và tăng thông khí phút 2–3 lần để hạ CO₂. Tháo vaporizer; không mất thời gian thay toàn bộ máy hoặc circuit. Gắn lọc than hoạt tính nếu sẵn có [1].
  2. Dantrolene: 2–2,5 mg/kg tĩnh mạch theo cân nặng thực, tối đa 300 mg mỗi liều; lặp khoảng mỗi 10 phút đến khi ETCO₂ giảm, nhiệt độ hạ và cứng cơ/nhịp cải thiện [1]. Có thể cần > 10 mg/kg; nếu không đáp ứng phải xem lại chẩn đoán. Chuẩn bị thuốc không được làm chậm các biện pháp song song.
  3. Làm mát: dịch tinh thể lạnh và làm mát bề mặt khi tăng nhiệt; dừng làm mát tích cực khi nhiệt độ < 38,5°C để tránh hạ thân nhiệt [1].
  4. Tăng kali/toan/loạn nhịp: insulin–glucose, calci khi có chỉ định, beta-2 agonist và lọc máu nếu kháng trị; tối ưu thông khí, cân nhắc bicarbonate khi pH < 7,2. Điều trị loạn nhịp bằng amiodarone hoặc magnesium theo bối cảnh và quy trình tại chỗ [1].
  5. Bảo vệ thận và đông máu: duy trì bài niệu, theo dõi myoglobin/CK, sửa rối loạn đông máu và hội chẩn thận sớm nếu tăng kali, toan hoặc tổn thương thận tiến triển.

Cơ sở có sử dụng thuốc khởi phát phải dự trữ dantrolene đủ dùng ngay; hướng dẫn EMHG khuyến nghị tối thiểu 36 lọ sẵn có và thêm 24 lọ trong vòng 1 giờ [2].

Theo dõi và tiên lượng

Theo dõi ICU ít nhất 24 giờ vì có thể tái phát [1]. Lặp khí máu, kali, CK, myoglobin, creatinin, glucose, chức năng gan và đông máu; theo dõi nhiệt độ trung tâm, ECG, nước tiểu và hội chứng chèn ép khoang. Nếu triệu chứng tái diễn, dùng lại dantrolene và điều trị biến chứng.

Sau hồi phục, chuyển trung tâm MH để đánh giá tính nhạy cảm bằng xét nghiệm di truyền và/hoặc thử co cơ in vitro theo tiêu chuẩn địa phương; tư vấn người thân và cung cấp cảnh báo y tế.

Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện

Mọi nghi ngờ MH là cấp cứu phòng mổ và cần ICU. Liên hệ trung tâm/đường dây MH quốc gia hoặc khu vực càng sớm càng tốt. Sau xuất viện, bắt buộc chuyển chuyên khoa gây mê–di truyền/MH để xác nhận và lập kế hoạch gây mê an toàn.

Các điểm thực hành quan trọng

  • ETCO₂ tăng và cứng cơ thường đến trước sốt.
  • Dừng tác nhân, O₂ 100%, tăng thông khí và dùng dantrolene ngay.
  • Liều dantrolene đầu 2–2,5 mg/kg tĩnh mạch; lặp theo đáp ứng.
  • Không chờ CK hoặc xét nghiệm xác nhận mới điều trị.
  • Làm mát tích cực nhưng dừng khi < 38,5°C.
  • Tăng kali, toan, tiêu cơ vân và DIC cần xử trí đồng thời.
  • Theo dõi ICU tối thiểu 24 giờ và chuyển trung tâm MH sau hồi phục.

Tài liệu tham khảo

  1. Glahn KPE, Girard T, Hellblom A, et al. Recognition and management of a malignant hyperthermia crisis: updated 2024 guideline from the European Malignant Hyperthermia Group. Br J Anaesth. 2025;134(1):221-223. doi:10.1016/j.bja.2024.09.022. PMID:39482150. https://doi.org/10.1016/j.bja.2024.09.022
  2. Glahn KPE, Bendixen D, Girard T, et al. Availability of dantrolene for the management of malignant hyperthermia crises: European Malignant Hyperthermia Group guidelines. Br J Anaesth. 2020;125(2):133-140. doi:10.1016/j.bja.2020.04.089. PMID:32591088. https://doi.org/10.1016/j.bja.2020.04.089