NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Bệnh lý
Bệnh lý · Tim mạch

Hội chứng vành cấp: chẩn đoán sớm, điều trị chống huyết khối và tái tưới máu

Hội chứng vành cấp (acute coronary syndrome, ACS) gồm STEMI, NSTEMI và đau thắt ngực không ổn định do giảm tưới máu cơ tim cấp. Quyết định cốt lõi là nhận diện tắc mạch vành cần tái tưới máu ngay, đồng thời cân bằng thiếu máu với nguy cơ ch

THỜI GIAN ĐỌC
4phút
CẬP NHẬT
2026-08-10
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH4 phút đọc

Hội chứng vành cấp: chẩn đoán sớm, điều trị chống huyết khối và tái tưới máu

Định nghĩa và tổng quan

Hội chứng vành cấp (acute coronary syndrome, ACS) gồm STEMI, NSTEMI và đau thắt ngực không ổn định do giảm tưới máu cơ tim cấp. Quyết định cốt lõi là nhận diện tắc mạch vành cần tái tưới máu ngay, đồng thời cân bằng thiếu máu với nguy cơ chảy máu [1].

Dịch tễ, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Phần lớn do nứt/vỡ mảng xơ vữa và huyết khối. Ít gặp hơn là co thắt, bóc tách động mạch vành tự phát, thuyên tắc hoặc mất cân bằng cung–cầu oxy (nhồi máu type 2). Nguy cơ tăng với tuổi, hút thuốc, tăng huyết áp, rối loạn lipid, đái tháo đường, bệnh thận và bệnh mạch máu đã biết.

Sinh lý bệnh

Tắc hoàn toàn kéo dài thường gây STEMI; tắc không hoàn toàn hoặc gián đoạn thường gây NSTEMI. Thiếu máu làm rối loạn điện học trước khi hoại tử, vì vậy ECG có thể bất thường khi troponin còn âm tính; ngược lại troponin tăng không tự động đồng nghĩa nhồi máu type 1.

Biểu hiện lâm sàng và red flags

Đau/đè nặng sau xương ức lan tay, hàm hoặc lưng, khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn. Người cao tuổi, phụ nữ và người đái tháo đường có thể chỉ khó thở, mệt hoặc lú lẫn.

Red flags: sốc, phù phổi, đau dai dẳng, ST chênh lên hoặc biến đổi động, loạn nhịp thất, ngất, tiếng thổi mới, chênh mạch/huyết áp gợi bóc tách động mạch chủ.

Chẩn đoán

  • ECG 12 chuyển đạo trong 10 phút; lặp lại khi đau tiếp diễn, thêm chuyển đạo phải/sau khi cần [1,2].
  • Troponin tim độ nhạy cao theo thuật toán 0/1 giờ hoặc 0/2 giờ đã được thẩm định tại cơ sở; diễn giải thay đổi động cùng bệnh cảnh [1].
  • CBC, điện giải–thận, glucose, đông máu, lipid; siêu âm khi chẩn đoán chưa rõ hoặc có biến chứng.

Chẩn đoán phân biệt nguy hiểm gồm bóc tách động mạch chủ, PE, viêm màng ngoài tim/viêm cơ tim, tràn khí áp lực và xuất huyết tiêu hóa. Không cho chống huyết khối trước khi cân nhắc bóc tách khi biểu hiện gợi ý mạnh.

Điều trị

  • Aspirin nhai 162–325 mg càng sớm càng tốt nếu không dị ứng/chảy máu; sau đó liều duy trì thấp [1].
  • Thêm thuốc ức chế P2Y12 và chống đông theo chiến lược PCI, chẩn đoán, chức năng thận và nguy cơ chảy máu. Không “tiền điều trị” P2Y12 máy móc khi chẩn đoán/chụp mạch còn chưa rõ.
  • Oxy chỉ khi giảm oxy; nitroglycerin giảm đau/thiếu máu nếu huyết áp cho phép, tránh khi nghi nhồi máu thất phải, tụt huyết áp hoặc dùng thuốc ức chế PDE-5 gần đây.
  • Statin cường độ cao; điều trị phù phổi, loạn nhịp và sốc theo chỉ định.

STEMI cần PCI tiên phát càng sớm càng tốt. Nếu không thể PCI trong thời gian khuyến cáo và khởi phát phù hợp, cân nhắc tiêu sợi huyết khi không chống chỉ định rồi chuyển trung tâm PCI. NSTEMI rất nguy cơ cao (sốc, đau kháng trị, loạn nhịp đe dọa, biến chứng cơ học) cần chiến lược xâm lấn ngay; các mức khác theo phân tầng nguy cơ [1].

Sau ACS, DAPT mặc định thường 12 tháng nếu nguy cơ chảy máu không cao, nhưng phải cá thể hóa. Phục hồi chức năng tim và kiểm soát lipid, hút thuốc, huyết áp, đái tháo đường là điều trị bắt buộc [1].

Theo dõi và tiên lượng

Theo dõi đau, ST, nhịp, huyết động, troponin, Hb và chức năng thận. Tìm suy tim, sốc, hở hai lá cấp, thủng vách, viêm màng tim và chảy máu. Trước xuất viện đánh giá EF, kế hoạch thuốc, phục hồi chức năng và tái khám.

Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện

Mọi ACS xác định hoặc nghi ngờ nguy cơ trung bình–cao cần nhập viện và tim mạch. STEMI, sốc, đau kháng trị, loạn nhịp hoặc biến chứng cơ học cần chuyển cấp cứu đến trung tâm can thiệp.

Các điểm thực hành quan trọng

  1. ECG trong 10 phút và lặp lại khi triệu chứng tiếp diễn.
  2. Troponin tăng cần chứng minh thiếu máu cơ tim và động học để phân loại nhồi máu.
  3. Aspirin sớm nếu không chống chỉ định.
  4. Oxy không dùng thường quy khi không giảm oxy.
  5. Luôn nghĩ bóc tách động mạch chủ trước chống huyết khối nếu biểu hiện gợi ý.
  6. STEMI là cuộc đua tái tưới máu; không chờ troponin.
  7. DAPT và thời gian điều trị phải cân bằng thiếu máu–chảy máu.
  8. Phục hồi chức năng tim và dự phòng thứ phát bắt đầu trước xuất viện.

Tài liệu tham khảo

  1. Rao SV, O'Donoghue ML, Ruel M, et al. 2025 ACC/AHA/ACEP/NAEMSP/SCAI Guideline for the Management of Patients With Acute Coronary Syndromes. J Am Coll Cardiol. 2025;85(22):2135-2237. doi:10.1016/j.jacc.2024.11.009. PMID: 40013746. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40013746/
  2. National Institute for Health and Care Excellence. Acute coronary syndromes. NICE guideline NG185. Published 18 November 2020. https://www.nice.org.uk/guidance/ng185