Viêm tụy cấp nặng: nhận diện suy tạng và xử trí
Định nghĩa và tổng quan
Viêm tụy cấp là viêm cấp của tụy, chẩn đoán khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: đau bụng điển hình; lipase hoặc amylase ≥3 lần giới hạn trên bình thường; hình ảnh phù hợp. Theo Atlanta sửa đổi, bệnh nặng khi suy một hay nhiều tạng kéo dài >48 giờ; bệnh nặng vừa có suy tạng thoáng qua và/hoặc biến chứng tại chỗ/toàn thân [1].
Dịch tễ, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Sỏi mật và rượu là nguyên nhân thường gặp; tiếp theo gồm tăng triglyceride, thuốc, tăng calci, sau ERCP, chấn thương và u. Khoảng một phần năm người bệnh có thể xuất hiện hoại tử và/hoặc suy tạng [2]. Nguy cơ diễn biến nặng tăng khi SIRS kéo dài, béo phì, tuổi cao, bệnh nền, BUN/hematocrit tăng hoặc xấu đi dù hồi sức.
Sinh lý bệnh
Hoạt hóa enzyme tụy trong nhu mô gây tự tiêu, viêm tại chỗ và đáp ứng viêm toàn thân. Tăng tính thấm mao mạch tạo “khoang thứ ba”, giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng; vi tuần hoàn tụy suy giảm góp phần hoại tử. Nhiễm hoại tử thường xuất hiện muộn do vi khuẩn đường ruột di chuyển.
Biểu hiện lâm sàng và red flags
Đau thượng vị dữ dội lan ra sau lưng, nôn, chướng bụng và liệt ruột. Có thể sốt, nhịp nhanh, vàng da hoặc tràn dịch màng phổi.
Red flags: tụt huyết áp, tăng nhu cầu oxy, thiểu niệu, lú lẫn, lactate/BUN tăng, SIRS kéo dài, tăng áp lực ổ bụng, dấu viêm đường mật, xuất huyết, hoặc suy tạng >48 giờ.
Chẩn đoán
- Xét nghiệm: công thức máu, điện giải, ure/creatinine, glucose, calci, chức năng gan, triglyceride; khí máu/lactate khi nặng. Lipase không dùng để theo dõi mức độ nặng.
- Siêu âm bụng tìm sỏi. Không cần CT thường quy lúc nhập viện nếu chẩn đoán rõ; CT có cản quang/MRI khi chẩn đoán chưa chắc, không cải thiện sau 48–72 giờ hoặc nghi biến chứng [2].
- Theo dõi suy hô hấp, tim mạch và thận bằng thang Marshall sửa đổi. Phân biệt thủng tạng rỗng, thiếu máu mạc treo, nhồi máu cơ tim, viêm túi mật/đường mật và tắc ruột.
Điều trị
- Hồi sức bằng dịch tinh thể có mục tiêu, ưu tiên Ringer lactate; đánh giá lại thường xuyên mạch, MAP, nước tiểu, BUN/hematocrit và dấu quá tải. Tránh bù dịch quá mức [2].
- Giảm đau đa mô thức, oxy/hỗ trợ tạng và dự phòng huyết khối. Nuôi ăn đường miệng sớm nếu dung nạp; bệnh nặng không ăn được nên nuôi ăn qua ống dạ dày hoặc hỗng tràng, ưu tiên đường ruột hơn dinh dưỡng tĩnh mạch [2].
- Không dùng kháng sinh dự phòng cho hoại tử vô khuẩn. Khi nghi nhiễm hoại tử, lấy mẫu phù hợp nếu cần và dùng kháng sinh thấm tốt vào mô tụy theo vi sinh/kháng thuốc địa phương [2].
- Viêm tụy do sỏi kèm viêm đường mật: ERCP trong 24 giờ. Không ERCP khẩn thường quy nếu không có viêm đường mật hoặc tắc mật dai dẳng [2].
- Hoại tử nhiễm ở người ổn định: chiến lược “step-up” (dẫn lưu qua da/nội soi rồi cắt lọc khi cần) và trì hoãn can thiệp khoảng 4–6 tuần để ổ hoại tử tạo vách nếu lâm sàng cho phép [2].
Theo dõi và tiên lượng
Đánh giá huyết động, oxy, nước tiểu, áp lực ổ bụng khi nguy cơ, BUN/creatinine, điện giải và dung nạp dinh dưỡng. Biến chứng gồm ARDS, AKI, sốc, huyết khối tĩnh mạch lách/cửa, xuất huyết giả phình mạch, hoại tử nhiễm, ổ dịch có vách và rò tụy. Sau hồi phục, điều trị nguyên nhân; viêm tụy mật nhẹ cần cắt túi mật cùng đợt nằm viện, còn bệnh nặng cần kế hoạch đa chuyên khoa.
Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện
Mọi viêm tụy cấp cần đánh giá tại bệnh viện. Chuyển ICU khi có suy tạng, SIRS dai dẳng, nhu cầu dịch/oxy tăng hoặc tăng áp lực ổ bụng. Chuyển trung tâm có nội soi can thiệp, X-quang can thiệp và ngoại tụy khi viêm đường mật, hoại tử nhiễm, xuất huyết hoặc cần dẫn lưu/cắt lọc.
Các điểm thực hành quan trọng
- Chẩn đoán dựa vào 2/3 tiêu chí, không dựa vào CT đơn độc.
- Suy tạng >48 giờ định nghĩa viêm tụy cấp nặng.
- Không theo dõi diễn biến bằng lipase nối tiếp.
- Bù Ringer lactate có mục tiêu và tránh quá tải.
- Nuôi ăn đường ruột sớm; không để nhịn kéo dài theo thói quen.
- Không dùng kháng sinh dự phòng hoại tử vô khuẩn.
- ERCP sớm khi có viêm đường mật.
- Hoại tử nhiễm ổn định nên áp dụng step-up và trì hoãn can thiệp.
Tài liệu tham khảo
- Banks PA, Bollen TL, Dervenis C, et al. Classification of acute pancreatitis—2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus. Gut. 2013;62(1):102-111. doi:10.1136/gutjnl-2012-302779. PMID: 23100216. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23100216/
- Tenner S, Vege SS, Sheth SG, et al. American College of Gastroenterology Guidelines: Management of Acute Pancreatitis. Am J Gastroenterol. 2024;119(3):419-437. doi:10.14309/ajg.0000000000002645. PMID: 38857482. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38857482/