NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Thuốc · Kháng sinh

Aciclovir tĩnh mạch trong hồi sức

Aciclovir IV được dùng cho nhiễm HSV hoặc VZV nặng, viêm não do HSV, herpes sơ sinh và bệnh lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch. Thuốc thải chủ yếu qua thận; AKI làm tăng đồng thời nguy cơ kết tinh ở ống thận và độc tính thần kinh.

THỜI GIAN ĐỌC
3phút
CẬP NHẬT
2026-08-28
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH3 phút đọc

Aciclovir tĩnh mạch trong hồi sức

Tra nhanh: xác nhận cân nặng dùng để tính, chức năng thận hiện tại, chỉ định HSV/VZV, thời điểm liều và tình trạng dịch trước khi kê. Truyền ít nhất 1 giờ; không tiêm bolus.

Dùng khi nào

Aciclovir IV được dùng cho nhiễm HSV hoặc VZV nặng, viêm não do HSV, herpes sơ sinh và bệnh lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch. Thuốc thải chủ yếu qua thận; AKI làm tăng đồng thời nguy cơ kết tinh ở ống thận và độc tính thần kinh.

Liều người lớn tham khảo

Bệnh cảnhLiều khi chức năng thận bình thường
HSV nặng/viêm não HSV10 mg/kg IV mỗi 8 giờ
HSV niêm–da ở người suy giảm miễn dịch5 mg/kg IV mỗi 8 giờ
VZV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch10 mg/kg IV mỗi 8 giờ

Ở người béo phì, nhãn thuốc khuyến cáo dùng cân nặng lý tưởng cho liều người lớn. Liều và thời gian phải theo hội chứng, tuổi, miễn dịch, PCR và hướng dẫn tại cơ sở.

Chỉnh liều theo thận

CrCl (mL/phút/1,73 m²)Tỷ lệ liềuKhoảng cách
>50100%mỗi 8 giờ
>25–50100%mỗi 12 giờ
>10–25100%mỗi 24 giờ
≤1050%mỗi 24 giờ

Thẩm tách máu làm giảm đáng kể nồng độ; bố trí liều bổ sung sau lọc theo nhãn và quy trình thận học. Trong AKI biến động hoặc CRRT, bảng trên không đủ: cần dược lâm sàng/thận học và đánh giá lại hằng ngày.

Pha và truyền

  • Hoàn nguyên, pha loãng và kiểm tra nồng độ cuối theo đúng chế phẩm của bệnh viện.
  • Truyền với tốc độ hằng định trong ít nhất 1 giờ; không tiêm nhanh.
  • Bảo đảm đủ dịch nếu không chống chỉ định, tránh phối hợp không cần thiết với thuốc độc thận và theo dõi đường truyền.
  • Không dùng dung dịch có kết tủa, đổi màu hoặc sai nồng độ.

Theo dõi và cảnh báo

  • Creatinine, lượng nước tiểu và cân bằng dịch trước điều trị, sau đó ít nhất mỗi ngày; dày hơn nếu sốc/AKI.
  • Tri giác, run, giật cơ, ảo giác hoặc co giật: nghĩ tích lũy aciclovir, đặc biệt khi suy thận.
  • Đau hông lưng, thiểu niệu hoặc creatinine tăng sau liều: nghĩ bệnh thận tinh thể; dừng đánh giá, rà liều và tình trạng dịch.
  • Công thức máu và men gan khi điều trị kéo dài hoặc người suy giảm miễn dịch.

Không được bỏ sót

  1. Không trì hoãn aciclovir khi nghi viêm não HSV chỉ để chờ PCR.
  2. Không dùng cân nặng thực ở người béo phì nếu nhãn/phác đồ yêu cầu cân nặng lý tưởng.
  3. Không tiêm bolus và không để mất nước.
  4. Lú lẫn mới xuất hiện có thể là bệnh tiến triển hoặc độc tính thuốc; kiểm tra thận và liều ngay.

Tài liệu tham khảo

  1. Paw HGW, Shulman R. Handbook of Drugs in Intensive Care: An A-Z Guide. 7th ed. Cambridge University Press; 2025. doi:10.1017/9781009429702.
  2. DailyMed. Acyclovir injection, solution: prescribing information. https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=889bccd1-3793-40ce-bca2-c8c9cf6b7488