NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Huyết động
Huyết động · Truyền dịch

Albumin trong hồi sức và bệnh gan

Albumin người là dịch keo tự nhiên, thường có dạng 4–5% (gần đẳng keo) hoặc 20–25% (ưu trương keo). Tác dụng chính là tăng áp lực keo và thể tích huyết tương; tác động lâm sàng phụ thuộc nồng độ, tốc độ truyền, tính thấm mao mạch và khả năn

THỜI GIAN ĐỌC
8phút
CẬP NHẬT
2026-08-13
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH8 phút đọc

Albumin trong hồi sức và bệnh gan

Định nghĩa và tổng quan

Albumin người là dịch keo tự nhiên, thường có dạng 4–5% (gần đẳng keo) hoặc 20–25% (ưu trương keo). Tác dụng chính là tăng áp lực keo và thể tích huyết tương; tác động lâm sàng phụ thuộc nồng độ, tốc độ truyền, tính thấm mao mạch và khả năng dung nạp của tim–phổi.

Albumin không phải dịch hồi sức đầu tay thường quy và không được truyền chỉ vì albumin huyết thanh thấp. Ở người bệnh nặng nói chung và sepsis, tinh thể vẫn là lựa chọn ban đầu. Albumin có vai trò rõ nhất trong một số biến chứng của xơ gan; có thể cân nhắc chọn lọc sau khi đã dùng lượng lớn tinh thể, nhưng lợi ích sống còn ở sepsis chưa được chứng minh chắc chắn [1–3].

Sinh lý bệnh có ý nghĩa thực hành

Albumin góp phần duy trì áp lực keo huyết tương, vận chuyển nhiều chất nội sinh/thuốc và có các đặc tính chống oxy hóa được đề xuất. Tuy nhiên, trong viêm hệ thống, tăng tính thấm mao mạch làm albumin thoát ra mô kẽ; truyền thêm có thể chỉ tạo hiệu quả huyết động tạm thời và làm tăng phù nếu hàng rào mao mạch tổn thương.

Albumin 4–5% chủ yếu hoạt động như dịch tăng thể tích. Albumin 20–25% tạo chênh lệch áp lực keo lớn hơn và có thể huy động nước từ mô kẽ vào lòng mạch; nếu tim hoặc thận không xử lý được thể tích huy động, sung huyết và phù phổi có thể xuất hiện nhanh. Vì vậy, thể tích chai nhỏ không đồng nghĩa nguy cơ quá tải thấp.

Các chỉ định và không chỉ định quan trọng

Tình huốngVai trò albuminThực hành chính
Hồi sức người bệnh nặng nói chungKhông ưu tiên hơn tinh thểDùng tinh thể trước; chỉ cân nhắc albumin khi có lý do cụ thể [1]
Sepsis/sốc nhiễm khuẩnKhông dùng thường quy cùng tinh thể; có thể phù hợp sau lượng lớn tinh thể hoặc khi đồng thời có xơ ganKhông trì hoãn kháng sinh, kiểm soát ổ nhiễm hoặc vận mạch để tiếp tục truyền dịch [2]
Chọc tháo dịch báng lượng lớn do xơ ganChỉ định được khuyến cáoSau tháo >5 L, truyền albumin 20–25% với liều 8 g cho mỗi lít dịch báng lấy ra [4]
Chọc tháo <5 LKhông phải luôn cầnCó thể cân nhắc nếu suy gan cấp trên nền mạn hoặc nguy cơ AKI sau thủ thuật cao [4]
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát (SBP) ở xơ gan có nguy cơ rối loạn chức năng thậnDùng cùng kháng sinh trong nhóm phù hợpHướng dẫn BSG/BASL: khi creatinine tăng hoặc đang tăng, 1,5 g/kg trong 6 giờ từ chẩn đoán, sau đó 1 g/kg ngày 3 [4]
Hội chứng gan–thận–AKIThành phần của điều trị chuyên khoa cùng thuốc co mạchKhông dùng albumin đơn độc; đánh giá quá tải và hội chẩn gan mật/hồi sức
Hạ albumin máu đơn thuần, suy dinh dưỡng, phù ngoại biên không rõ cơ chếKhông có chỉ định thường quyĐiều trị nguyên nhân, dinh dưỡng và cân bằng dịch
Chấn thương sọ nãoTránh dùng để hồi sứcDùng saline theo bối cảnh thần kinh; albumin liên quan tử vong cao hơn trong phân tích SAFE-TBI [5]

Các hướng dẫn xơ gan có thể khác đôi chút về đối tượng dưới ngưỡng 5 L và lựa chọn người bệnh SBP. Ngưỡng ≥5 L được AASLD sử dụng để chỉ định bù albumin sau chọc tháo lượng lớn; BSG/BASL khuyến cáo rõ >5 L và cho phép cân nhắc dưới 5 L ở nhóm nguy cơ cao [4,6]. Đây là chỉ định theo bệnh cảnh, không thể ngoại suy sang mọi trường hợp hạ albumin.

Bằng chứng trong hồi sức sepsis

Trong ALBIOS, bổ sung albumin 20% để duy trì albumin huyết thanh từ 30 g/L trở lên ở sepsis nặng không làm giảm tử vong 28 hoặc 90 ngày so với tinh thể đơn thuần [3]. Những tín hiệu lợi ích ở phân nhóm sốc nhiễm khuẩn không đủ để khẳng định hiệu quả và không thay thế kết quả chính của thử nghiệm.

SSC 2026 khuyến cáo tinh thể đơn thuần thay vì phối hợp thường quy tinh thể–albumin trong hồi sức sepsis. Tuy nhiên, hướng dẫn ghi nhận albumin có thể thích hợp khi người bệnh đã cần lượng lớn tinh thể hoặc có xơ gan; đây là quyết định cá thể hóa với độ chắc chắn không cao [2]. ESICM 2024 cũng gợi ý tinh thể hơn albumin ở sepsis và phần lớn bệnh cảnh hồi sức [1].

Đánh giá trước truyền

  1. Xác định chỉ định bệnh cảnh, không dựa vào một con số albumin huyết thanh.
  2. Đánh giá huyết động và tưới máu: MAP, tri giác, thời gian làm đầy mao mạch, da, lactate theo diễn biến, lượng nước tiểu.
  3. Đánh giá khả năng dung nạp: khó thở, SpO₂, ran phổi, tĩnh mạch cổ, phù, gan to, siêu âm tim–phổi/tĩnh mạch nếu có kỹ năng.
  4. Kiểm tra creatinine, natri, kali và cân bằng dịch; ở xơ gan đánh giá nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hóa, thuốc độc thận và nguyên nhân AKI.
  5. Ghi rõ nồng độ, số gram cần dùng, tốc độ, mục tiêu, thời điểm đánh giá lại và tiêu chí dừng.

Cách kê đơn và theo dõi an toàn

Không quy đổi liều bằng “số chai” giữa các nồng độ. Tính số gram albumin cần dùng, sau đó đối chiếu hàm lượng trên nhãn chế phẩm tại cơ sở. Ví dụ, chỉ định sau chọc tháo dịch báng dùng 8 g/L dịch lấy ra, không phải 8 mL/L [4].

Theo dõi trong và sau truyền:

  • mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO₂ và mức hỗ trợ oxy;
  • khó thở, ran ẩm, tĩnh mạch cổ, phù ngoại vi và dấu sung huyết;
  • lượng nước tiểu, cân bằng vào–ra và cân nặng;
  • creatinine, điện giải; theo bối cảnh có thể cần khí máu/lactate;
  • đáp ứng theo mục tiêu của chỉ định, không theo albumin máu đơn độc.

Khi nào cần hội chẩn hoặc nhập hồi sức

  • Xơ gan kèm AKI, SBP, sốc, xuất huyết tiêu hóa, bệnh não gan hoặc nghi hội chứng gan–thận.
  • Cần albumin ngoài chỉ định đã chuẩn hóa hoặc cần phối hợp thuốc co mạch.
  • Sốc không đáp ứng, cần vận mạch, suy hô hấp hoặc dấu quá tải tuần hoàn.
  • Phản vệ hoặc biến cố hô hấp trong truyền.

Các điểm thực hành quan trọng

  1. Albumin không thay thế đánh giá chỉ định và đáp ứng dịch.
  2. Không truyền albumin chỉ để sửa hạ albumin máu.
  3. Tinh thể là dịch hồi sức ban đầu cho đa số người bệnh nặng và sepsis [1,2].
  4. ALBIOS không chứng minh lợi ích tử vong của bổ sung albumin thường quy trong sepsis nặng [3].
  5. Sau chọc tháo dịch báng >5 L do xơ gan, dùng albumin 20–25% 8 g/L dịch lấy ra [4].
  6. Trong SBP có creatinine tăng/đang tăng, dùng đúng phác đồ albumin cùng kháng sinh theo hướng dẫn và theo dõi quá tải [4].
  7. Tránh albumin trong hồi sức chấn thương sọ não [5].
  8. Albumin 20–25% có thể gây phù phổi dù thể tích truyền nhỏ; luôn đánh giá khả năng dung nạp.
  9. Kê theo gram albumin, không theo số chai; kiểm tra nồng độ thực tế của chế phẩm.

Tài liệu tham khảo

  1. Arabi YM, Belley-Cote E, Carsetti A, et al. European Society of Intensive Care Medicine clinical practice guideline on fluid therapy in adult critically ill patients. Part 1: the choice of resuscitation fluids. Intensive Care Med. 2024;50(6):813-831. doi:10.1007/s00134-024-07369-9. PMID: 38771364. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38771364/
  2. Prescott HC, Antonelli M, Alhazzani W, et al. Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of sepsis and septic shock 2026. Intensive Care Med. 2026;52(5):863-936. doi:10.1007/s00134-026-08361-1. PMID: 41870560. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41870560/
  3. Caironi P, Tognoni G, Masson S, et al. Albumin replacement in patients with severe sepsis or septic shock. N Engl J Med. 2014;370(15):1412-1421. doi:10.1056/NEJMoa1305727. PMID: 24635772. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24635772/
  4. Aithal GP, Palaniyappan N, China L, et al. Guidelines on the management of ascites in cirrhosis. Gut. 2021;70(1):9-29. doi:10.1136/gutjnl-2020-321790. PMID: 33067334. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33067334/
  5. SAFE Study Investigators; Australian and New Zealand Intensive Care Society Clinical Trials Group; Australian Red Cross Blood Service; George Institute for International Health, Myburgh J, Cooper DJ, et al. Saline or albumin for fluid resuscitation in patients with traumatic brain injury. N Engl J Med. 2007;357(9):874-884. doi:10.1056/NEJMoa067514. PMID: 17761591. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17761591/
  6. Biggins SW, Angeli P, Garcia-Tsao G, et al. Diagnosis, evaluation, and management of ascites, spontaneous bacterial peritonitis and hepatorenal syndrome: 2021 practice guidance by the American Association for the Study of Liver Diseases. Hepatology. 2021;74(2):1014-1048. doi:10.1002/hep.31884. PMID: 33942342. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33942342/