NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Thuốc · Kháng sinh

Piperacillin–tazobactam trong ICU

Beta-lactam kháng Pseudomonas phối hợp chất ức chế beta-lactamase, dùng cho nhiều nhiễm khuẩn nặng ở phổi, ổ bụng, đường niệu và da–mô mềm. Thuốc không phủ MRSA và không phải lựa chọn tin cậy cho mọi ESBL/CRE; phải dựa vào kháng sinh đồ và

THỜI GIAN ĐỌC
3phút
CẬP NHẬT
2026-08-28
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH3 phút đọc

Piperacillin–tazobactam trong ICU

Tra nhanh: lấy cấy trước liều đầu nếu không làm chậm điều trị; ghi rõ tổng hàm lượng piperacillin/tazobactam, CrCl, ổ nhiễm và kiểu truyền. Liều nạp trong sepsis không nên bị giảm máy móc chỉ vì một creatinine đơn lẻ.

Phạm vi sử dụng

Beta-lactam kháng Pseudomonas phối hợp chất ức chế beta-lactamase, dùng cho nhiều nhiễm khuẩn nặng ở phổi, ổ bụng, đường niệu và da–mô mềm. Thuốc không phủ MRSA và không phải lựa chọn tin cậy cho mọi ESBL/CRE; phải dựa vào kháng sinh đồ và dịch tễ ICU.

Liều người lớn theo nhãn

Bệnh cảnh/CrClLiều tổng piperacillin–tazobactam
Đa số chỉ định, CrCl >40 mL/phút3,375 g IV mỗi 6 giờ
Viêm phổi bệnh viện, CrCl >404,5 g IV mỗi 6 giờ
CrCl 20–402,25 g mỗi 6 giờ; viêm phổi BV 3,375 g mỗi 6 giờ
CrCl <202,25 g mỗi 8 giờ; viêm phổi BV 2,25 g mỗi 6 giờ
Thẩm tách máu2,25 g mỗi 12 giờ; viêm phổi BV mỗi 8 giờ, cộng liều sau lọc theo nhãn

Nhãn mô tả truyền 30 phút. Trong sepsis/sốc nhiễm khuẩn, nhiều đơn vị dùng truyền kéo dài sau liều nạp để tối ưu thời gian trên MIC; chỉ áp dụng nồng độ, thời gian và độ ổn định đã được dược bệnh viện phê duyệt.

Checklist trước liều

  • Tiền sử phản vệ hoặc phản ứng da nặng với beta-lactam.
  • CrCl và xu hướng creatinine; phương thức CRRT/HD nếu có.
  • Natri, kali, công thức máu, men gan và nguy cơ quá tải natri.
  • Kháng sinh đồ cũ, kháng sinh gần đây, nguy cơ ESBL/CRE và nguồn cần kiểm soát.
  • Kiểm tra tương hợp nếu dùng chung đường truyền; aminoglycoside thường cần chuẩn bị và truyền riêng.

Theo dõi

Đánh giá đáp ứng và vi sinh sau 24–72 giờ để thu hẹp phổ. Theo dõi thận, điện giải, công thức máu, tiêu chảy và phản ứng dị ứng. Co giật/lú lẫn mới xuất hiện ở người suy thận gợi ý độc tính beta-lactam. Không kéo dài chỉ vì còn sốt nếu đã có chẩn đoán khác hoặc kiểm soát ổ chưa đạt.

Các lỗi nguy hiểm

  1. Nhầm 4,5 g là 4,5 g piperacillin đơn thuần.
  2. Giảm liều nạp ở sốc trước khi đạt phơi nhiễm ban đầu.
  3. Không cập nhật liều khi chức năng thận hồi phục nhanh.
  4. Dùng thay carbapenem cho bacteremia ESBL mà không có căn cứ phù hợp.
  5. Tin rằng kháng sinh phổ rộng có thể thay dẫn lưu hoặc tháo catheter nhiễm.

Tài liệu tham khảo

  1. Paw HGW, Shulman R. Handbook of Drugs in Intensive Care: An A-Z Guide. 7th ed. Cambridge University Press; 2025. doi:10.1017/9781009429702.
  2. DailyMed. Piperacillin and tazobactam for injection: prescribing information. https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=2cfa6723-175b-4c4d-8212-266844b07610