NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Bệnh lý
Bệnh lý · Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị: nhận diện, lấy bệnh phẩm và kiểm soát nguồn

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị là nhiễm khuẩn phát sinh từ catheter nội mạch, catheter tiểu, ống nội khí quản, shunt/dẫn lưu hoặc thiết bị tim. Cần phân biệt định nghĩa giám sát (ví dụ CLABSI) với chẩn đoán lâm sàng có chứng minh nguồn (CRB

THỜI GIAN ĐỌC
4phút
CẬP NHẬT
2026-08-10
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH4 phút đọc

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị: nhận diện, lấy bệnh phẩm và kiểm soát nguồn

Định nghĩa và tổng quan

Nhiễm khuẩn liên quan thiết bị là nhiễm khuẩn phát sinh từ catheter nội mạch, catheter tiểu, ống nội khí quản, shunt/dẫn lưu hoặc thiết bị tim. Cần phân biệt định nghĩa giám sát (ví dụ CLABSI) với chẩn đoán lâm sàng có chứng minh nguồn (CRBSI); không quy mọi bacteremia ở người có catheter cho catheter [1].

Cơ chế, tác nhân và nguy cơ

Vi sinh vật bám bề mặt tạo biofilm, làm giảm hiệu lực kháng sinh và dễ tái phát nếu giữ thiết bị. Tác nhân phụ thuộc thiết bị: tụ cầu coagulase âm, S. aureus, Enterococcus, gram âm và Candida ở catheter máu; Enterobacterales ở catheter tiểu; hệ vi khuẩn bệnh viện ở đường thở. Nguy cơ tăng theo số ngày thiết bị, thao tác không vô khuẩn, vị trí bẹn, dinh dưỡng tĩnh mạch, suy giảm miễn dịch và thiết bị không còn chỉ định.

Biểu hiện và red flags

Sốt/rét run không rõ ổ, đặc biệt trong hoặc sau truyền qua catheter; đỏ, đau, mủ đường hầm/túi máy; tắc hoặc rò thiết bị. CAUTI có triệu chứng tiết niệu hoặc sepsis, không phải chỉ cấy niệu dương. Red flags: sốc, S. aureus/Candida trong máu, cấy còn dương >72 giờ, dấu viêm nội tâm mạc, huyết khối nhiễm, áp-xe, nhiễm túi máy hoặc suy giảm miễn dịch nặng.

Chẩn đoán

  • Nếu nghi CRBSI, lấy đồng thời cấy máu ngoại vi và từ mỗi lumen trước kháng sinh; ghi rõ nguồn và thời gian. Chênh thời gian dương tính ≥2 giờ của mẫu catheter so với ngoại vi hỗ trợ CRBSI [1].
  • Cấy đầu catheter chỉ khi đã rút và nghi nhiễm; không cấy thiết bị thường quy.
  • Tìm ổ khác, siêu âm huyết khối; TEE khi bacteremia S. aureus, cấy dai dẳng, thiết bị tim hoặc nghi IE.
  • Không điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng ở đa số người mang catheter, trừ chỉ định đặc biệt như thai kỳ hoặc trước thủ thuật niệu xâm lấn [4].

Điều trị và kiểm soát nguồn

Hồi sức sepsis và kháng sinh kinh nghiệm theo thiết bị, bệnh cảnh, tiền sử vi sinh và kháng thuốc địa phương; thu hẹp ngay khi có kết quả. Rút catheter nội mạch ngắn hạn khi CRBSI do S. aureus, Pseudomonas, nấm, nhiễm đường hầm, huyết động không ổn hoặc bacteremia dai dẳng; thiết bị dài hạn có thể cần chiến lược bảo tồn rất chọn lọc với khóa kháng sinh và hội chẩn truyền nhiễm [1]. Nhiễm thiết bị tim thường đòi lấy toàn bộ hệ thống tại trung tâm có kinh nghiệm [3].

Thay/rút catheter tiểu không còn chỉ định; nếu vẫn cần và đã đặt lâu, thay trước khi lấy cấy/điều trị theo quy trình địa phương. Viêm phổi liên quan thở máy cần lấy bệnh phẩm hô hấp, tối ưu chăm sóc máy thở và kháng sinh theo nguy cơ MDR; không thay ống nội khí quản chỉ để điều trị viêm phổi.

Phòng ngừa

Đánh giá chỉ định mỗi ngày; vệ sinh tay, hàng rào vô khuẩn tối đa khi đặt CVC, sát khuẩn chlorhexidine–alcohol, ưu tiên vị trí dưới đòn ở người lớn ICU khi phù hợp, băng chlorhexidine và chăm sóc cổng nối đúng quy trình [2].

Theo dõi và nơi điều trị

Cấy máu lặp đến âm ở S. aureus, Candida và bacteremia dai dẳng; theo dõi biến chứng di căn, thận và độc tính thuốc. Nhập viện khi sepsis, bacteremia/fungemia, nhiễm thiết bị cấy ghép hoặc cần lấy thiết bị; ICU nếu sốc/suy cơ quan.

Các điểm thực hành quan trọng

  1. Thiết bị hiện diện không chứng minh nó là nguồn.
  2. Cấy đồng thời ngoại vi và các lumen trước kháng sinh.
  3. Biofilm khiến giữ thiết bị dễ thất bại.
  4. S. aureus, Candida, sốc hoặc cấy dai dẳng thường buộc rút catheter.
  5. Không điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng thường quy.
  6. Rút mọi thiết bị không còn chỉ định.
  7. Phòng ngừa tốt nhất là giảm ngày phơi nhiễm và chuẩn hóa thao tác.

Tài liệu tham khảo

  1. Mermel LA, Allon M, Bouza E, et al. Clinical Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Intravascular Catheter-Related Infection: 2009 Update by the IDSA. Clin Infect Dis. 2009;49(1):1-45. doi:10.1086/599376. PMID: 19489710. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19489710/
  2. Buetti N, Marschall J, Drees M, et al. Strategies to prevent central line-associated bloodstream infections in acute-care hospitals: 2022 Update. Infect Control Hosp Epidemiol. 2022;43(5):553-569. doi:10.1017/ice.2022.87. PMID: 35437133. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35437133/
  3. Delgado V, Ajmone Marsan N, de Waha S, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of endocarditis. Eur Heart J. 2023;44(39):3948-4042. doi:10.1093/eurheartj/ehad193. PMID: 37622656. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37622656/
  4. Nicolle LE, Gupta K, Bradley SF, et al. Clinical Practice Guideline for the Management of Asymptomatic Bacteriuria: 2019 Update by the IDSA. Clin Infect Dis. 2019;68(10):e83-e110. doi:10.1093/cid/ciy1121. PMID: 31506700. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31506700/