NEWBIE ICUTra cứu nhanh
Trang chủ›Thư viện›Bệnh lý
Bệnh lý · Chấn thương

Chấn thương bụng

Chấn thương bụng kín hoặc xuyên thấu có thể tổn thương tạng đặc, tạng rỗng, mạc treo, mạch máu và cơ quan sau phúc mạc. Khám ban đầu bình thường không loại trừ tổn thương; quyết định trọng tâm là người bệnh có cần phẫu thuật/can thiệp ngay

THỜI GIAN ĐỌC
4phút
CẬP NHẬT
2026-08-11
PHẠM VI
Tham khảo lâm sàng
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH4 phút đọc

Chấn thương bụng

Định nghĩa và tổng quan

Chấn thương bụng kín hoặc xuyên thấu có thể tổn thương tạng đặc, tạng rỗng, mạc treo, mạch máu và cơ quan sau phúc mạc. Khám ban đầu bình thường không loại trừ tổn thương; quyết định trọng tâm là người bệnh có cần phẫu thuật/can thiệp ngay hay đủ ổn định để chụp CT và theo dõi không phẫu thuật.

Dịch tễ, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Tai nạn giao thông và ngã gây chấn thương kín; dao/đạn gây xuyên thấu. Dấu dây an toàn, giảm tri giác, chấn thương sọ não, say rượu, đau phân tán và chống đông làm đánh giá khó hơn. Phẫu thuật bụng trước đó có thể thay đổi đường đi tổn thương xuyên thấu.

Sinh lý bệnh

Tạng đặc gây xuất huyết; tạng rỗng/mạc treo gây thiếu máu, thủng và viêm phúc mạc. Máu hoặc dịch tiêu hóa ban đầu có thể ít nên dấu phúc mạc và hình ảnh xuất hiện muộn. Khoang sau phúc mạc chứa lượng máu lớn mà FAST không nhận diện tốt.

Biểu hiện lâm sàng và red flags

Đau, chướng, phản ứng thành bụng, bầm hông/lưng, dấu dây an toàn, vết xuyên, máu trực tràng hoặc tiểu máu. Đau vai có thể do kích thích cơ hoành.

Red flags: sốc; bụng cứng/viêm phúc mạc; evisceration; vết xuyên kèm mất ổn định; FAST dương ở người không ổn định; khí tự do; chảy máu hoạt động; đau tăng/lactate tăng dù hồi sức; hoặc dấu thiếu máu ruột.

Chẩn đoán

eFAST dùng trong hồi sức để tìm dịch phúc mạc nhưng âm tính không loại trừ tổn thương. Người huyết động ổn định nên CT bụng–chậu có cản quang tĩnh mạch; chụp muộn theo chỉ định tiết niệu/mạch. Lặp khám, công thức máu, lactate/base deficit và dấu sinh tồn [1,2].

Dấu CT đặc hiệu tạng rỗng như khí ngoài lòng không giải thích được, thoát thuốc cản quang ruột hoặc gián đoạn thành ruột cần phẫu thuật. Dấu nhạy nhưng không đặc hiệu như dịch tự do không kèm tổn thương tạng đặc, dày thành ruột hoặc stranding mạc treo cần kết hợp lâm sàng; nếu nghi ngờ còn cao, có thể lặp CT sau khoảng 6 giờ [2].

Điều trị

  1. Không ổn định + nghi chảy máu bụng/viêm phúc mạc: hồi sức kiểm soát tổn thương và phẫu thuật khẩn; không trì hoãn vì CT.
  2. Tạng đặc: điều trị không phẫu thuật cho người ổn định tại cơ sở có theo dõi liên tục, phẫu thuật và can thiệp mạch sẵn sàng. Thoát thuốc có thể cần embolization.
  3. Tạng rỗng/mạc treo: phẫu thuật khi có dấu CT đặc hiệu, viêm phúc mạc hoặc xấu lâm sàng. Trì hoãn chẩn đoán làm tăng biến chứng [2].
  4. Xuyên thấu: sốc, viêm phúc mạc hoặc evisceration cần phẫu thuật. Theo dõi chọn lọc chỉ ở người ổn định, khám tin cậy và tại trung tâm có kinh nghiệm.
  5. Hỗ trợ: chế phẩm máu/TXA theo xuất huyết, kháng sinh sớm khi thủng tạng rỗng hoặc vết thương xuyên cần mổ; dự phòng uốn ván theo vết thương.

Theo dõi và tiên lượng

Khám bụng nối tiếp bởi cùng nhóm nếu có thể; theo dõi huyết động, nước tiểu, hemoglobin và lactate. Đau tăng, sốt, liệt ruột, bạch cầu/lactate tăng hoặc nhu cầu truyền máu mới cần đánh giá lại/CT/phẫu thuật. Biến chứng gồm chảy máu muộn, áp xe, rò mật, giả phình mạch và bỏ sót thủng ruột.

Khi nào cần chuyển chuyên khoa hoặc nhập viện

Mọi nghi tổn thương nội tạng cần nhập viện hoặc chuyển trung tâm trauma. Hội chẩn ngoại ngay khi sốc, viêm phúc mạc, CT bất thường có ý nghĩa hoặc khám không tin cậy. Không theo dõi ngoại trú tổn thương tạng đặc/tạng rỗng nghi ngờ.

Các điểm thực hành quan trọng

  • Khám bụng ban đầu bình thường không loại trừ tổn thương.
  • FAST âm tính không loại trừ chảy máu sau phúc mạc hay thủng ruột.
  • Người không ổn định cần kiểm soát nguồn, không trì hoãn để CT.
  • CT cản quang là thăm dò chính ở người ổn định.
  • Điều trị không phẫu thuật chỉ an toàn khi có giám sát và khả năng can thiệp ngay.
  • Dấu tạng rỗng có thể muộn; khám nối tiếp rất quan trọng.
  • CT lại sau khoảng 6 giờ có thể cần khi hình ảnh ban đầu chưa rõ nhưng nghi ngờ cao.

Tài liệu tham khảo

  1. National Institute for Health and Care Excellence. Major trauma: assessment and initial management. NICE guideline NG39. Published February 17, 2016. https://www.nice.org.uk/guidance/ng39
  2. Smyth L, Bendinelli C, Lee N, et al. WSES guidelines on blunt and penetrating bowel injury: diagnosis, investigations, and treatment. World J Emerg Surg. 2022;17(1):13. doi:10.1186/s13017-022-00418-y. PMID:35246190. https://doi.org/10.1186/s13017-022-00418-y