Nội dung dành cho học tập và tham khảo lâm sàng

LỘ TRÌNH 55 BÀI · 8 GIAI ĐOẠN

Thở máy
từ cơ bản đến nâng cao.

Học theo thứ tự sinh lý → hỗ trợ → mode → cài đặt → đồ họa → bất đồng bộ → bệnh lý → cai máy. Mỗi bài nối kiến thức với một quyết định tại giường và hình ảnh nguồn được quản lý bằng mã ổn định.

Bắt đầu từ nền tảng ↓
01Học đúng thứ tựKhông nhảy vào mode nâng cao khi chưa nắm cơ học.
02Đọc cả người bệnhĐồ họa bổ sung, không thay thế đánh giá ABC.
03Chỉnh rồi đo lạiMỗi thay đổi cần mục tiêu và tiêu chí đáp ứng.
GIAI ĐOẠN 01Nền tảng

Kiến thức cơ bản

Hiểu trao đổi khí, phương trình chuyển động, compliance, resistance, công hô hấp và tương tác tim–phổi.

  1. 01.1
    Sinh lý hô hấp ứng dụng trong thở máy

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng sinh lý hô hấp ứng dụng trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  2. 01.2
    Cơ học hô hấp ứng dụng trong thở máy

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cơ học hô hấp ứng dụng trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  3. 01.3
    Áp lực đường thở trong thở máy

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng áp lực đường thở trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  4. 01.4
    Độ giãn nở phổi và hệ hô hấp

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng độ giãn nở phổi và hệ hô hấp để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  5. 01.5
    Sức cản đường thở trong thở máy

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng sức cản đường thở trong thở máy để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  6. 01.6
    Công hô hấp và nỗ lực hô hấp

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng công hô hấp và nỗ lực hô hấp để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  7. 01.7
    Khoảng chết trong thông khí

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng khoảng chết trong thông khí để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
  8. 01.8
    Tỷ lệ thông khí–tưới máu

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng tỷ lệ thông khí–tưới máu để biến khái niệm thành đại lượng có thể đo và quyết định có thể kiểm tra.

    5 phút →
GIAI ĐOẠN 02Nền tảng → thực hành

Các phương thức hỗ trợ hô hấp

Chọn oxy, HFNO, NIV hoặc thông khí xâm nhập; nhận diện thất bại để tăng bậc đúng lúc.

  1. 02.1
    Oxy liệu pháp thông thường ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng oxy liệu pháp thông thường ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

    6 phút →
  2. 02.2
    Oxy lưu lượng cao qua mũi

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng oxy lưu lượng cao qua mũi để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

    6 phút →
  3. 02.3
    Thở máy không xâm nhập ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy không xâm nhập ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

    6 phút →
  4. 02.4
    Thở máy xâm nhập ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy xâm nhập ở người lớn để chọn mức hỗ trợ ít xâm nhập nhất nhưng không trì hoãn cứu hộ.

    7 phút →
GIAI ĐOẠN 03Thực hành

Chế độ thở máy

Đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, limit và cycling; hiểu thứ được bảo đảm và thứ sẽ thay đổi.

  1. 03.1
    Thông khí kiểm soát thể tích

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí kiểm soát thể tích để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    6 phút →
  2. 03.2
    Thông khí kiểm soát áp lực

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí kiểm soát áp lực để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    6 phút →
  3. 03.3
    Thông khí hỗ trợ áp lực

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí hỗ trợ áp lực để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    5 phút →
  4. 03.4
    Thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng bộ để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    5 phút →
  5. 03.5
    Các chế độ hỗ trợ thích nghi và vòng kín

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng các chế độ hỗ trợ thích nghi và vòng kín để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    6 phút →
  6. 03.6
    Các chế độ thở máy đặc biệt ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng các chế độ thở máy đặc biệt ở người lớn để đọc mode theo biến kiểm soát, trigger, giới hạn và cycling thay vì chỉ nhớ tên thương mại.

    7 phút →
GIAI ĐOẠN 04Thực hành

Cài đặt máy thở

Cài đặt ban đầu có mục tiêu, dự đoán trade-off và đánh giá lại sau mỗi thay đổi.

  1. 04.1
    Cài đặt máy thở ban đầu ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cài đặt máy thở ban đầu ở người lớn để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  2. 04.2
    Chọn thể tích khí lưu thông

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thể tích khí lưu thông để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  3. 04.3
    Chọn tần số thở trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn tần số thở trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  4. 04.4
    Chọn PEEP trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn peep trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  5. 04.5
    Chọn FiO₂ trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn fio₂ trên máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  6. 04.6
    Chọn thời gian hít vào và tỷ lệ I:E

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chọn thời gian hít vào và tỷ lệ i:e để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
  7. 04.7
    Cài đặt và xử trí báo động máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cài đặt và xử trí báo động máy thở để mỗi nút chỉnh phải gắn với một mục tiêu sinh lý và một kế hoạch đánh giá đáp ứng.

    5 phút →
GIAI ĐOẠN 05Thực hành → nâng cao

Theo dõi trên máy thở

Đọc ba sóng và hai vòng; đo Pplat, auto-PEEP và driving pressure trong điều kiện hợp lệ.

  1. 05.1
    Đọc sóng áp lực trên máy thở

    Sau bài này, người đọc cần làm được bốn việc: nhận diện PEEP, Ppeak và Pplat; phân biệt tăng sức cản với giảm compliance; phát hiện dấu hiệu thiếu lưu lượng/bất đồng bộ; và chọn hành động kiểm tra đầu tiên mà không điều trị chỉ dựa vào một

    7 phút →
  2. 05.2
    Đọc sóng lưu lượng trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc sóng lưu lượng trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    7 phút →
  3. 05.3
    Đọc sóng thể tích trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc sóng thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    7 phút →
  4. 05.4
    Đọc vòng áp lực–thể tích trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc vòng áp lực–thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    6 phút →
  5. 05.5
    Đọc vòng lưu lượng–thể tích trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đọc vòng lưu lượng–thể tích trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    6 phút →
  6. 05.6
    Đo áp lực bình nguyên (Pplat)

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đo áp lực bình nguyên (pplat) để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    6 phút →
  7. 05.7
    Đo PEEP nội sinh (auto-PEEP)

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đo peep nội sinh (auto-peep) để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    6 phút →
  8. 05.8
    Đánh giá áp lực đẩy trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đánh giá áp lực đẩy trên máy thở để đi từ nhận diện hình dạng đến phép đo hợp lệ và hành động theo cơ chế.

    7 phút →
GIAI ĐOẠN 06Nâng cao

Sự không đồng bộ người bệnh–máy thở

Nhận diện đúng pha bất đồng bộ, tìm cơ chế và sửa nguyên nhân trước khi tăng an thần.

  1. 06.1
    Kích hoạt không hiệu quả trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng kích hoạt không hiệu quả trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    8 phút →
  2. 06.2
    Tự kích hoạt trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng tự kích hoạt trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    6 phút →
  3. 06.3
    Kích hoạt kép và breath stacking

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng kích hoạt kép và breath stacking để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    7 phút →
  4. 06.4
    Chu kỳ sớm trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chu kỳ sớm trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    7 phút →
  5. 06.5
    Chu kỳ muộn trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chu kỳ muộn trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    6 phút →
  6. 06.6
    Thiếu lưu lượng trên máy thở

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thiếu lưu lượng trên máy thở để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    7 phút →
  7. 06.7
    Không đồng bộ pha thở ra

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng không đồng bộ pha thở ra để gọi đúng pha bất đồng bộ, tìm nguyên nhân và sửa cơ chế trước khi tăng an thần.

    7 phút →
GIAI ĐOẠN 07Nâng cao

Thở máy theo bệnh lý

Cá thể hóa thông khí trong ARDS, bệnh tắc nghẽn, não, thần kinh–cơ, béo phì và thai kỳ.

  1. 07.1
    Thở máy trong ARDS ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong ards ở người lớn để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    8 phút →
  2. 07.2
    Thở máy trong đợt cấp COPD

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong đợt cấp copd để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    8 phút →
  3. 07.3
    Thở máy trong hen cấp nặng và hen nguy kịch

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong hen cấp nặng và hen nguy kịch để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    8 phút →
  4. 07.4
    Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong phù phổi cấp do tim

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong phù phổi cấp do tim để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    7 phút →
  5. 07.5
    Thở máy trong chấn thương sọ não nặng

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy trong chấn thương sọ não nặng để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    8 phút →
  6. 07.6
    Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong bệnh thần kinh–cơ

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong bệnh thần kinh–cơ để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    7 phút →
  7. 07.7
    Thở máy ở người bệnh béo phì

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thở máy ở người bệnh béo phì để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    7 phút →
  8. 07.8
    Hỗ trợ hô hấp và thở máy trong thai kỳ

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng hỗ trợ hô hấp và thở máy trong thai kỳ để cá thể hóa mục tiêu mà vẫn giữ các nguyên tắc bảo vệ phổi, cơ hoành và huyết động.

    9 phút →
GIAI ĐOẠN 08Tích hợp

Cai máy thở

Tách sẵn sàng cai máy, SBT, bảo vệ đường thở, rút ống và kế hoạch hỗ trợ sau rút ống.

  1. 08.1
    Đánh giá sẵn sàng cai máy thở ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng đánh giá sẵn sàng cai máy thở ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    8 phút →
  2. 08.2
    Thử nghiệm tự thở ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thử nghiệm tự thở ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    9 phút →
  3. 08.3
    Chỉ số dự đoán cai máy và rút nội khí quản ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng chỉ số dự đoán cai máy và rút nội khí quản ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    9 phút →
  4. 08.4
    Cai máy thở thất bại ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng cai máy thở thất bại ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    9 phút →
  5. 08.5
    Rút nội khí quản có kế hoạch ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng rút nội khí quản có kế hoạch ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    8 phút →
  6. 08.6
    Thất bại sau rút nội khí quản ở người lớn

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng thất bại sau rút nội khí quản ở người lớn để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    9 phút →
  7. 08.7
    Mở khí quản ở người lớn cần thông khí kéo dài

    Sau bài này, người đọc phải có thể vận dụng mở khí quản ở người lớn cần thông khí kéo dài để tách riêng sẵn sàng cai máy, khả năng tự thở, bảo vệ đường thở và hỗ trợ sau rút ống.

    9 phút →