Danh mục thuốc ⌕ Kháng sinh · NG/IV Aciclovir tĩnh mạch Aciclovir tĩnh mạch trong hồi sức Chống đông và cầm máu · NG/IV Acid tranexamic Acid tranexamic (tranexamic acid, TXA) là thuốc chống tiêu sợi huyết tổng hợp, tương tự lysine. Thuốc tim mạch · NG/IV Adenosin trong chẩn đoán và điều trị nhịp nhanh trên thất Adenosin là nucleosid nội sinh có thời gian bán thải trong máu dưới 10 giây. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG/IM/IV Adrenalin Adrenalin (epinephrine) là catecholamine chủ vận α1, α2, β1 và β2. Điện giải và dịch truyền · IV Albumin truyền tĩnh mạch trong thực hành cấp cứu và hồi sức Albumin người truyền tĩnh mạch là chế phẩm protein huyết tương tạo áp lực keo. Tiêu sợi huyết · IV Alteplase rt-PA tiêu sợi huyết với chế độ liều phụ thuộc chặt chẽ vào chỉ định. Kháng sinh · IV Amikacin Kháng sinh aminoglycoside điều trị nhiễm khuẩn nặng, cần theo dõi chức năng thận và nồng độ thuốc. Kháng sinh · NG Aminoglycoside Aminoglycoside gồm gentamicin, tobramycin, amikacin và plazomicin. Thuốc tim mạch · NG/IV/IO Amiodaron Amiodaron là thuốc chống loạn nhịp có tác động trên nhiều kênh ion, thường được xếp chủ yếu vào nhóm III Vaughan–Williams. Kháng sinh · PO Amoxicillin Aminopenicillin đường uống dùng cho nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Kháng sinh · PO/IV Amoxicillin + acid clavulanic Aminopenicillin phối hợp chất ức chế beta-lactamase. Kháng sinh · IV/PO Ampicillin Aminopenicillin quan trọng trong điều trị Enterococcus và Listeria nhạy cảm. Kháng sinh · IV Ampicillin–Sulbactam Ampicillin phối hợp sulbactam dùng cho nhiều nhiễm khuẩn cộng đồng và hít sặc. Chống kết tập tiểu cầu · PO/NG/PR Aspirin Ức chế COX-1 không hồi phục, nền tảng điều trị hội chứng vành cấp. Hạ lipid máu · PO/NG Atorvastatin Statin cường độ cao thường dùng sớm sau hội chứng vành cấp. Kháng sinh · PO/IV Azithromycin Macrolide tác dụng kéo dài, thường dùng cho tác nhân hô hấp không điển hình. Kháng sinh · IM Benzathine penicillin G Penicillin G tác dụng kéo dài chỉ dùng tiêm bắp sâu. Kháng sinh · NG/IV Beta-lactam Beta-lactam ức chế tổng hợp vách tế bào và diệt khuẩn theo thời gian. Điện giải và dịch truyền · NG/IV Calci đường tĩnh mạch trong thực hành cấp cứu và hồi sức Calci tiêm tĩnh mạch chủ yếu gồm calcium gluconate và calcium chloride. Ức chế hệ renin–angiotensin · PO/NG Captopril ACE inhibitor tác dụng ngắn, dễ chuẩn độ nhưng có thể gây tụt huyết áp và tăng kali. Kháng sinh · NG Carbapenem Carbapenem là beta-lactam phổ rộng, bền với nhiều ESBL và AmpC. Kháng sinh · IV Cefazolin Cephalosporin thế hệ 1 ưu tiên cho MSSA và dự phòng phẫu thuật. Kháng sinh · IV Cefepime Cephalosporin thế hệ 4 có hoạt tính với Pseudomonas. Kháng sinh · PO Cefixime Cephalosporin thế hệ 3 đường uống cho nhiễm khuẩn phù hợp. Kháng sinh · IV Cefoperazone–Sulbactam Cephalosporin kháng Pseudomonas phối hợp chất ức chế beta-lactamase. Kháng sinh · IV Cefotaxime Cephalosporin thế hệ 3 dùng cho nhiễm khuẩn nặng và viêm màng não. Kháng sinh · IV Ceftazidime Cephalosporin thế hệ 3 kháng Pseudomonas, phủ Gram dương hạn chế. Kháng sinh · NG/IV Ceftriaxone Ceftriaxone trong cấp cứu và hồi sức Kháng sinh · PO/IV Cefuroxime Cephalosporin thế hệ 2 dùng cho một số nhiễm cộng đồng. Kháng sinh · PO Cephalexin Cephalosporin thế hệ 1 đường uống cho nhiễm da hoặc tiết niệu phù hợp. Kháng sinh · PO/IV Ciprofloxacin Fluoroquinolone mạnh với Gram âm và Pseudomonas. Thuốc giãn cơ · NG Cisatracurium trong phong bế thần kinh–cơ hồi sức Cisatracurium là thuốc phong bế thần kinh–cơ không khử cực nhóm benzylisoquinolinium. Kháng sinh · PO/IV Clarithromycin Macrolide cho tác nhân không điển hình, có nhiều tương tác CYP3A4. Kháng sinh · PO/IV Clindamycin Lincosamide phủ Gram dương/kỵ khí và ức chế sinh độc tố. Chống kết tập tiểu cầu · PO/NG Clopidogrel Thuốc ức chế P2Y12 dạng tiền dược, dùng trong ACS và sau can thiệp mạch vành. Kháng sinh · IV/khí dung Colistin (colistimethate sodium) Polymyxin cứu vãn cho Gram âm đa kháng; sai đơn vị có thể gây quá liều. Kháng sinh · NG Daptomycin trong nhiễm Gram dương nặng Daptomycin trong nhiễm Gram dương nặng Thuốc an thần và giảm đau · NG Dexmedetomidin trong an thần hồi sức Dexmedetomidin là thuốc chủ vận thụ thể alpha-2 adrenergic chọn lọc, tạo kiểu an thần mà người bệnh thường còn có thể đánh thức và hợp tác (cooperative sedation). Điện giải và dịch truyền · NG/IV Dịch glucose trong thực hành cấp cứu và hồi sức Dịch glucose (dextrose) truyền tĩnh mạch cung cấp carbohydrate và nước nhưng không chứa điện giải nếu là dung dịch glucose đơn thuần. Điện giải và dịch truyền · IV Dịch tinh thể cân bằng trong thực hành cấp cứu và hồi sức Dịch tinh thể cân bằng (balanced crystalloids) là các dung dịch điện giải có nồng độ chloride thấp hơn NaCl 0,9% và sử dụng anion có thể chuyển hóa như lactate, acetate hoặc gluconate để thành phần gần huyết tương hơn. Thuốc tim mạch · NG/IV Digoxin: chỉ định, theo dõi và xử trí ngộ độc Digoxin là glycosid tim có khoảng điều trị hẹp. Chống loạn nhịp và kiểm soát tần số · IV/PO Diltiazem Chẹn kênh calcium non-DHP làm chậm dẫn truyền nút nhĩ–thất. Chống loạn nhịp · PO Disopyramide Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA có tác dụng kháng cholinergic và giảm co bóp mạnh. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG Dobutamin trong suy cung lượng tim cấp Dobutamin là catecholamine tổng hợp, chủ vận β1 nổi trội, có tác dụng β2 và α1 yếu. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG/IV Dopamin Dopamin là catecholamine nội sinh và tiền chất của noradrenalin. Kháng sinh · PO/IV Doxycycline Tetracycline cho tác nhân không điển hình, rickettsia và chỉ định đặc hiệu. Ức chế hệ renin–angiotensin · PO/IV Enalapril ACE inhibitor dùng cho tăng huyết áp và suy tim khi huyết động ổn định. Chống đông · SC Enoxaparin Heparin trọng lượng phân tử thấp dùng dự phòng và điều trị huyết khối. Tăng co bóp · IV Enoximone Thuốc ức chế PDE3 tăng co bóp và giãn mạch, hiện ít sẵn có. Vận mạch · IV/IM Ephedrine Thuốc cường giao cảm tác dụng hỗn hợp, phù hợp xử trí tụt huyết áp ngắn hạn. Kháng sinh · PO/IV Erythromycin Macrolide cổ điển có nhiều tương tác và nguy cơ kéo dài QT. Thuốc tim mạch · NG/IV Esmolol trong kiểm soát nhịp và huyết áp cấp Esmolol là thuốc chẹn beta-1 giao cảm tĩnh mạch có khởi phát nhanh và thời gian bán thải khoảng 9 phút nhờ thủy phân bởi esterase trong hồng cầu. Thuốc an thần và giảm đau · NG Fentanyl trong giảm đau và analgosedation hồi sức Fentanyl là opioid tổng hợp chủ vận thụ thể μ, mạnh, thân lipid, khởi phát nhanh và ít giải phóng histamin hơn morphin. Chế phẩm máu · NG/IV Fibrinogen concentrate trong thực hành cấp cứu và hồi sức Fibrinogen concentrate là fibrinogen người tinh sạch, bất hoạt/giảm mầm bệnh và đông khô, hoàn nguyên để tiêm tĩnh mạch. Kháng sinh · NG/IV/PO Fluoroquinolone Fluoroquinolone ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV, diệt khuẩn phụ thuộc phơi nhiễm. Điện giải và dịch truyền · NG/IV Furosemide tĩnh mạch Furosemide tĩnh mạch trong ICU Kháng sinh · IV/IM Gentamicin Aminoglycoside khoảng điều trị hẹp, cần TDM và hiệu chỉnh thận. Kháng sinh · NG Glycopeptide Glycopeptide ức chế tổng hợp vách tế bào Gram dương. Chống đông và cầm máu · NG/IV/SC Heparin không phân đoạn trong thực hành cấp cứu và hồi sức Heparin không phân đoạn (unfractionated heparin, UFH) là hỗn hợp các glycosaminoglycan gắn với antithrombin, làm tăng bất hoạt thrombin (yếu tố IIa) và yếu tố Xa. Chống đông và cầm máu · NG/SC/IM Heparin trọng lượng phân tử thấp trong thực hành cấp cứu và hồi sức Heparin trọng lượng phân tử thấp (low-molecular-weight heparin, LMWH) là các đoạn heparin ngắn, hoạt hóa antithrombin và ức chế yếu tố Xa nhiều hơn IIa. Chế phẩm máu · NG Huyết tương tươi đông lạnh trong thực hành cấp cứu và hồi sức Huyết tương tươi đông lạnh (fresh frozen plasma, FFP) là phần huyết tương được tách và đông lạnh trong khoảng thời gian quy định để bảo tồn các protein đông máu. Giãn mạch · IV/PO Hydralazine Thuốc giãn tiểu động mạch làm giảm hậu gánh, có thể gây nhịp nhanh phản xạ. Lợi tiểu · PO/NG Hydrochlorothiazide Lợi tiểu thiazide chủ yếu dùng điều trị tăng huyết áp và phù mạn. Giãn mạch phổi · Khí dung/IV Iloprost Dẫn chất prostacyclin giãn mạch phổi và ức chế tiểu cầu. Kháng sinh · IV Imipenem/Cilastatin Carbapenem phổ rộng; nguy cơ co giật tăng khi tích lũy. Tăng nhịp tim · IV Isoproterenol Chủ vận beta không chọn lọc làm tăng nhịp và co bóp nhưng gây giãn mạch. Nitrate và giãn mạch · PO/SL Isosorbide dinitrate Nitrate giải phóng nitric oxide, giảm tiền gánh và giãn mạch vành. Điện giải và dịch truyền · NG/IV Kali chloride trong thực hành cấp cứu và hồi sức Kali chloride (KCl) là muối kali thường dùng nhất để điều trị hạ kali, đặc biệt khi đồng thời thiếu chloride hoặc kiềm chuyển hóa. Thuốc an thần và giảm đau · NG/IV Ketamin trong giảm đau, an thần và kiểm soát đường thở hồi sức Ketamin là thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA), tạo trạng thái gây mê phân ly, giảm đau và mất nhớ. Chế phẩm máu · NG/IV Khối hồng cầu trong thực hành cấp cứu và hồi sức Khối hồng cầu (red blood cells, RBC) là chế phẩm giàu hồng cầu được tách phần lớn huyết tương, dùng để tăng khả năng vận chuyển oxy. Kiểm soát huyết áp · IV/PO Labetalol Chẹn alpha-1 và beta, hạ huyết áp mà thường ít gây nhịp nhanh phản xạ. Kháng sinh · PO/IV Levofloxacin Fluoroquinolone hô hấp có sinh khả dụng uống cao. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG Levosimendan Levosimendan là thuốc tăng nhạy cảm với calci (calcium sensitizer) có tác dụng tăng co bóp cơ tim mà không làm tăng đáng kể nồng độ calci nội bào; đồng thời thuốc mở kênh kali nhạy ATP ở cơ trơn mạch, gây giãn động mạch và tĩnh mạch. Thuốc tim mạch · NG/IV/IO Lidocain chống loạn nhịp Lidocain là thuốc chống loạn nhịp nhóm Ib, chẹn kênh natri nhanh ưu tiên mô thất bị thiếu máu/khử cực. Kháng sinh · PO/IV Linezolid Oxazolidinone phủ MRSA và VRE, sinh khả dụng uống gần hoàn toàn. Ức chế hệ renin–angiotensin · PO/NG Losartan potassium Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II dùng cho tăng huyết áp và suy tim ổn định. Hạ lipid máu · PO Lovastatin Statin chuyển hóa qua CYP3A4; không phải lựa chọn ưu tiên cho điều trị ICU cấp. Kháng sinh · NG/IV/PO Macrolide Macrolide gắn tiểu đơn vị 50S, ức chế tổng hợp protein. Điện giải và dịch truyền · NG Magnesi trong thực hành cấp cứu và hồi sức Magnesi là đồng yếu tố của nhiều enzyme, điều hòa kênh ion, dẫn truyền thần kinh–cơ và ổn định điện học tim. Kháng sinh · IV Meropenem (Meronem) Carbapenem phổ rộng dùng cho nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt vi khuẩn Gram âm sinh ESBL còn nhạy cảm. Kháng sinh · PO/IV Metronidazole Nitroimidazole có hoạt tính với vi khuẩn kỵ khí và một số ký sinh trùng. Thuốc an thần và giảm đau · NG/IV Midazolam trong an thần hồi sức Midazolam là benzodiazepin tác dụng ngắn, tăng cường tác dụng của GABA tại thụ thể GABA-A, tạo an thần, giải lo âu, gây quên và chống co giật. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG Milrinon trong suy tim cấp và sốc tim Milrinon (milrinone) là chất ức chế phosphodiesterase-3, làm tăng cAMP trong cơ tim và cơ trơn mạch. Thuốc an thần và giảm đau · NG/IV Morphin trong giảm đau hồi sức Morphin là opioid chủ vận chủ yếu trên thụ thể μ, có tác dụng giảm đau mạnh, an thần phụ thuộc liều và ức chế hô hấp. Kháng sinh · PO/IV Moxifloxacin Fluoroquinolone hô hấp, không phù hợp điều trị UTI hoặc Pseudomonas. Điện giải và dịch truyền · IV Natri chloride trong thực hành cấp cứu và hồi sức Natri chloride (NaCl) tiêm truyền không phải là một thuốc duy nhất về mặt lâm sàng: NaCl 0,9% là dịch tinh thể đẳng trương dùng bù thể tích/chloride; NaCl 3% là dung dịch ưu trương dùng có mục tiêu trong hạ natri máu có triệu chứng nặng hoặc một số bệnh cảnh tăng áp lực nội sọ theo phác đồ chuyên khoa. Kháng sinh · NG Nguyên tắc sử dụng kháng sinh Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong ICU Kiểm soát huyết áp · IV/PO Nicardipine Chẹn kênh calcium dihydropyridine, dạng truyền IV dễ chuẩn độ trong tăng huyết áp cấp. Chẹn kênh calcium · PO/NG Nifedipine Dihydropyridine dùng điều trị tăng huyết áp mạn; không dùng dạng tác dụng nhanh để hạ áp cấp. Thuốc tim mạch · NG/IV Nitroglycerin trong đau ngực thiếu máu và phù phổi cấp Nitroglycerin (glyceryl trinitrate) là nitrate hữu cơ giải phóng nitric oxide, làm giãn tĩnh mạch mạnh hơn động mạch ở liều thấp, giảm tiền tải và nhu cầu oxy cơ tim; liều cao hơn giảm hậu tải. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG Noradrenalin Noradrenalin (norepinephrine) là catecholamine nội sinh, chủ vận mạnh thụ thể α1 và có tác dụng β1 mức độ vừa. Kháng sinh · IV Oxacillin Penicillin kháng penicillinase ưu tiên cho nhiễm MSSA nặng. Kháng sinh · NG/IV/PO Oxazolidinone Oxazolidinone ức chế hình thành phức hợp khởi đầu tại ribosome 50S. Kháng sinh · PO/IV Pefloxacin Fluoroquinolone cũ; mức sẵn có và chỉ định thay đổi theo quốc gia. Vận mạch · IV Phenylephrine Chủ vận alpha-1 gần như thuần túy, tăng sức cản mạch và có thể gây nhịp chậm phản xạ. Điện giải và dịch truyền · NG/IV Phosphat trong thực hành cấp cứu và hồi sức Phosphat là anion nội bào thiết yếu cho ATP, 2,3-DPG, acid nucleic, phospholipid màng và đệm acid–base. Chế phẩm máu · NG/IV Phức hợp prothrombin trong thực hành cấp cứu và hồi sức Phức hợp prothrombin cô đặc (prothrombin complex concentrate, PCC) là chế phẩm yếu tố đông máu từ huyết tương người. 4-factor PCC (4F-PCC) chứa các factor II, VII, IX, X cùng protein C/S; một số sản phẩm có heparin và antithrombin. 3F-PCC có ít factor VII hơn và không tương đương 4F-PCC. Kháng sinh · NG/IV Piperacillin–tazobactam Piperacillin–tazobactam trong ICU Kháng sinh · NG/IV Polymyxin Polymyxin B và colistin (polymyxin E) phá vỡ màng ngoài Gram âm. Thuốc an thần và giảm đau · NG/IV Propofol trong an thần hồi sức Propofol là thuốc an thần–gây mê tĩnh mạch tác dụng nhanh, tăng cường dẫn truyền qua thụ thể GABA-A. Chẹn beta · IV/PO Propranolol Chẹn beta không chọn lọc, dùng cho một số loạn nhịp và trạng thái cường adrenergic. Chống đông và cầm máu · NG/IV Protamin: đảo ngược heparin an toàn Protamin sulfate là protein mang điện dương, tạo phức bất hoạt với heparin mang điện âm. Thuốc an thần và giảm đau · NG Remifentanil trong giảm đau và analgosedation hồi sức Remifentanil là opioid chủ vận thụ thể μ tác dụng cực ngắn, được thủy phân nhanh bởi esterase không đặc hiệu trong máu và mô. Kháng sinh · PO/IV Rifampin (rifampicin) Rifamycin quan trọng trong lao và nhiễm liên quan vật liệu; luôn phối hợp phù hợp. Thuốc giãn cơ · NG Rocuronium trong kiểm soát đường thở và hồi sức Rocuronium là thuốc phong bế thần kinh–cơ không khử cực nhóm aminosteroid. Giãn mạch phổi · PO/IV Sildenafil Ức chế PDE5 làm tăng tín hiệu nitric oxide và giảm sức cản mạch phổi. Điện giải và dịch truyền · IV/PO Sodium bicarbonate trong thực hành cấp cứu và hồi sức Sodium bicarbonate (NaHCO₃) là chất đệm kiềm tạo bicarbonate ngoại bào nhưng đồng thời sinh CO₂. Thuốc tim mạch · NG Sodium nitroprussid Sodium nitroprussid là thuốc giãn cả động mạch và tĩnh mạch tĩnh mạch cực nhanh, làm giảm tiền tải và hậu tải. Lợi tiểu và đối kháng aldosterone · PO/NG Spironolactone Lợi tiểu giữ kali, cải thiện tiên lượng ở một số người bệnh suy tim. Kháng sinh · IM Streptomycin Aminoglycoside dùng trong một số phác đồ lao và nhiễm khuẩn đặc hiệu. Thuốc giãn cơ · NG/IV Succinylcholin trong đặt nội khí quản cấp cứu Succinylcholin (suxamethonium) là thuốc phong bế thần kinh–cơ khử cực, khởi phát rất nhanh và tác dụng ngắn. Kháng sinh · PO/IV Sulfamethoxazole/Trimethoprim Phối hợp ức chế folate; liều cao phải tính theo thành phần trimethoprim. Tiêu sợi huyết · IV Tenecteplase Biến thể tPA dùng bolus một lần, liều theo cân nặng và chỉ định. Kháng sinh · PO Tetracycline Tetracycline cổ điển, hiện ít dùng hơn doxycycline. Thuốc giãn cơ · NG Theo dõi phong bế thần kinh–cơ Theo dõi phong bế thần kinh–cơ nhằm trả lời ba câu hỏi: thuốc đã đủ tác dụng để đạt mục tiêu chưa, có đang dùng sâu hơn cần thiết không, và người bệnh đã phục hồi đủ an toàn để tự thở/rút nội khí quản chưa. Chống đông và cầm máu · NG Thuốc chống đông đường uống: lựa chọn, theo dõi và xử trí chảy máu Thuốc chống đông đường uống gồm thuốc kháng vitamin K (vitamin K antagonist, VKA; chủ yếu warfarin) và thuốc chống đông đường uống trực tiếp (direct oral anticoagulant, DOAC): ức chế thrombin trực tiếp (dabigatran) hoặc yếu tố Xa (apixaban, rivaroxaban, edoxaban). Kháng sinh · NG/IV/PO Thuốc kháng nấm Thuốc kháng nấm hệ thống chính gồm echinocandin, azole và amphotericin B. Chống đông và cầm máu · IV/NG Thuốc tiêu sợi huyết trong đột quỵ, thuyên tắc phổi và STEMI Thuốc tiêu sợi huyết (fibrinolytic/thrombolytic) hoạt hóa plasminogen thành plasmin, làm thoái giáng fibrin trong huyết khối. Kháng sinh · IV Ticarcillin/Clavulanate Penicillin kháng Pseudomonas phối hợp clavulanate, không còn sẵn ở nhiều thị trường. Chế phẩm máu · NG Truyền tiểu cầu trong thực hành cấp cứu và hồi sức Chế phẩm tiểu cầu được thu từ gạn tách một người hiến hoặc gộp từ nhiều đơn vị máu toàn phần. Chế phẩm máu · NG Tủa lạnh trong thực hành cấp cứu và hồi sức Tủa lạnh (cryoprecipitate) là phần kết tủa thu được khi rã đông huyết tương ở 1–6°C rồi cô lập phần protein không tan lạnh. Kháng sinh · IV/PO Vancomycin Glycopeptide trị Gram dương nặng; IV và PO có chỉ định hoàn toàn khác. Thuốc vận mạch và tăng co bóp · NG Vasopressin trong sốc giãn mạch Vasopressin (arginine vasopressin, hormone chống bài niệu) là peptide nội sinh có tác dụng co mạch qua thụ thể V1a và giữ nước qua V2. Chống loạn nhịp và kiểm soát tần số · IV/PO Verapamil Chẹn kênh calcium non-DHP làm chậm nút nhĩ–thất và giảm co bóp. Chống đông và cầm máu · NG Vitamin K trong thiếu vitamin K và đảo ngược warfarin Vitamin K1 (phytonadione) là đồng yếu tố để gan gamma-carboxyl hóa các yếu tố đông máu II, VII, IX, X và protein C/S.